Giải SBT Toán 9 kết nối tri thức trang 62 tập 1
Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 62 tập 1 Bài 14
- Giải bài 5.11 trang 62 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT
- Giải bài 5.12 trang 62 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT
- Giải bài 5.13 trang 62 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT
- Giải bài 5.14 trang 62 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT
- Giải bài 5.15 trang 62 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT
- Giải bài 5.16 trang 62 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT
Giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 62 tập 1 hướng dẫn các bài tập thuộc Bài 14: Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên. Lời giải rõ ràng, dễ hiểu giúp học sinh nắm chắc công thức, biết cách vận dụng và rèn luyện kỹ năng giải bài tập Toán 9 KNTT.
Giải bài 5.11 trang 62 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT
Cho hình thoi ABCD có
\(\widehat A = {75^0}\) và AB = 6 cm. Vẽ đường tròn (D), bán kính 6 cm.
a) Chứng minh rằng A,C∈(D)
b) Tính độ dài cung nhỏ AC và diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ AC.
Hướng dẫn giải
Hình vẽ minh họa:

a) Vì ABCD là hình thoi nên DA = DC = 6 cm.
Mà đường tròn (D) có bán kính bằng 6 cm nên A và C nằm trên đường tròn D.
Vậy A,C∈(D). (đpcm)
b) Vì ABCD là hình thoi nên
\(\widehat {BAD} + \widehat {ADC} = 180^\circ\)
\(\Rightarrow \widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {BAD} = 180^\circ - 75^\circ = 105^\circ\)
Độ dài cung nhỏ AC là:
\(\frac{n}{{180}}.\pi R = \frac{{105}}{{180}}.6.\pi = \frac{7}{2}\pi \left( {cm} \right)\)
Diện tích hình quạt tương ứng với cung nhỏ AC là:
\(S = \frac{n}{{360}}\pi {R^2} = \frac{{105}}{{360}}.\pi {.6^2} = \frac{{21}}{2}\pi \left( {c{m^2}} \right)\)
Vậy độ dài cung nhỏ AC là
\(\frac{7}{2}\pi {\rm{ }}cm\)và diện tích hình quạt tương ứng với cung nhỏ AC là
\(\frac{{21}}{2}\pi {\rm{ }}c{m^2}\).
Giải bài 5.12 trang 62 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT
Độ dài của một cung tròn bằng
\(\frac{2}{5}\) chu vi của hình tròn có cùng bán kính. Tính diện tích của hình quạt tròn ứng với cung tròn đó, biết diện tích của hình tròn là S = 20 cm2.
Hướng dẫn giải
Theo đề bài ta có:
\(\frac{l}{C} = \frac{2}{5} \Rightarrow \frac{n}{{360}} = \frac{2}{5}\)
Diện tích hình quạt ứng với cung tròn đó là:
\(\frac{n}{{360}}.\pi {R^2} = \frac{n}{{360}}.S = \frac{2}{5}.20 = 8\left( {c{m^2}} \right.)\)
Vậy diện tích của hình quạt tròn ứng với cung tròn đó là 8 cm2.
Giải bài 5.13 trang 62 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT
Trên bờ của một cái ao cá hình tròn, người ta dựng ba cái chòi câu cá tại các điểm A, B và C. Biết rằng tam giác ABC cân tại B và có AB = BC = 10 m,
\(\widehat {ABC} = {120^0}\) (H.5.5).
a) Tính bán kính của ao cá.
b) Tính độ dài quãng đường (men theo bờ ao) từ chòi A đến chòi B và chòi C (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Hướng dẫn giải
Hình vẽ minh họa

Gọi O là tâm cái ao. Do đó OA = OC, suy ra O nằm trên đường trung trực của AC.
Mà tam giác ABC cân tại B nên đường trung trực của AC đồng thời là đường phân giác của góc ABC, do đó:
\(\widehat {ABO} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{{{120}^0}}}{2} = {60^0}\)
Do OA = OB (bán kính đường tròn (O)) mà
\(\widehat {ABO} = {60^0}\) nên tam giác OAB là tam giác đều, suy ra OA = AB = 10 cm.
Vậy bán kính ao cá là 10 cm.
b) Độ dài quãng đường từ A đến B là độ dài cung nhỏ AB và có giá trị bằng:
\(\frac{n}{{180}}.\pi R = \frac{{60}}{{180}}.\pi .10 = \frac{{10}}{3}\pi \approx 10,8\left( m \right)\)
Ta thấy AB = BC = AO = OC = 10 cm nên ABCO là hình thoi.
Suy ra BO là đường phân giác của góc AOC.
Do đó độ dài cung nhỏ AB bằng độ dài cung nhỏ BC.
Suy ra quãng đường từ A đến C bằng 2 lần độ dài cung nhỏ AB và bằng:
\(2.\frac{{10}}{3}\pi = \frac{{20}}{3}\pi \approx 20,9\left( m \right)\)
Vậy quãng đường từ A đến B dài xấp xỉ 10,8 m và quãng đường từ A đến C dài xấp xỉ 20,9 m.
Giải bài 5.14 trang 62 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT
Giả định rằng Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo tròn có bán kính khoảng 150 triệu kilômét và phải hết đúng một năm (365 ngày) để hoàn thành một vòng quay. Hãy tính quãng đường Trái Đất đi được trong một ngày (làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị kilômét).
Hướng dẫn giải
Quãng đường trái đất đi được trong một ngày bằng 1365 quãng đường trái đất đi được trong 1 năm.
Quãng đường trái đất đi được trong 1 năm là:
2πR=2π⋅150000000=300000000π (km)
Vậy quãng đường trái đất đi được trong 1 ngày là:
\(\frac{1}{{365}}.300000000\pi \approx 2582000{\rm{ }}\left( {km} \right)\)
Giải bài 5.15 trang 62 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT
Năm học vừa qua, kết quả xếp loại học lực cuối năm học sinh của một huyện được biểu thị trong biểu đổ hình quạt tròn như hình bên: Hãy tìm số đo của các cung tròn tương ứng với mỗi hình quạt biểu thị các số liệu cho trên hình.

Hướng dẫn giải
Cung tròn ứng với hình quạt biểu thị tỉ lệ học sinh được xếp loại tốt có số đo bằng:
35% . 360° = 126°.
Cung tròn ứng với hình quạt biểu thị tỉ lệ học sinh được xếp loại khá có số đo bằng:
40% . 360° = 144°.
Cung tròn ứng với hình quạt biểu thị tỉ lệ học sinh được xếp loại trung bình có số đo bằng: 25% . 360° = 90°.
Vậy số đo các cung tròn tương ứng với các hình quạt biểu thị tỉ lệ học sinh được xếp loại tốt, khá, trung bình lần lượt bằng 126°, 144°, 90°.
Giải bài 5.16 trang 62 sách bài tập Toán 9 Tập 1 KNTT
Một chiếc bánh pizza hình tròn được chia thành 8 miếng như nhau bởi 4 nhát cắt qua tâm (H.5.6).
a) Mỗi miếng bánh có dạng một hình quạt tròn ứng với cung bao nhiêu độ?
b) Người ta chọn một chiếc hộp có đáy là hình vuông để đặt lọt chiếc bánh vào trong đó (mà vẫn giữ nguyên hình tròn). Hỏi mỗi cạnh đáy của chiếc hộp đó tối thiểu phải dài bao nhiêu centimét (làm tròn đến hàng đơn vị), biết rằng Hình 5.6 diện tích bề mặt mỗi miếng bánh bằng 60 cm2?

Hướng dẫn giải
a) Số đo cung tròn ứng với hình quạt tương ứng với miếng pizza là:
360°: 8 = 45°
b) Độ dài cạnh chiếc hộp hình vuông tối thiểu phải bằng độ dài đường kính của chiếc bánh pizza.
Diện tích chiếc bánh pizza là: 8 . 60 = 480 (cm2)
Gọi R là bán kính chiếc bánh, ta có:
\(\pi {R^2} = 480 \Rightarrow R = \sqrt {\frac{{480}}{\pi }} \approx 12,4\)(cm)
Đường kính chiếc bánh là: 12,4 . 2 = 24,8 (cm)
Vậy độ dài cạnh chiếc hộp hình vuông tối thiểu phải bằng 25 cm.
---------------------
Với phần giải SBT Toán 9 Kết nối tri thức trang 62 tập 1, học sinh có thể nhanh chóng kiểm tra kết quả và củng cố kiến thức về cung tròn, hình quạt tròn và hình vành khuyên. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích để luyện tập và học tốt môn Toán 9.