Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

SBT Toán 9 KNTT Bài 5 Bất đẳng thức và tính chất

Dạng tài liệu: Giải bài tập Toán Lớp 9
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 9 KNTT tập 1 Bài 5

SBT Toán 9 KNTT Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất giúp học sinh củng cố khái niệm bất đẳng thức, các tính chất cơ bản và cách vận dụng vào bài tập. Nội dung Giải sách bài tập Toán 9 KNTT tập 1 được trình bày súc tích, dễ hiểu, hỗ trợ học sinh tự học và kiểm tra kết quả hiệu quả.

Bài 2.7 trang 25.  Khi đi trên tuyến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương, chúng ta thấy biển báo giao thông báo hiệu giới hạn tốc độ mà xe ô tô được phép đi trong điều kiện bình thường. Hãy viết các bất đẳng thức để mô tả tốc độ cho phép của ô tô

a) ở làn ngoài cùng bên trái và ở làn giữa;

b) ở làn ngoài cùng bên phải.

Hướng dẫn giải:

Gọi x (km/h) là tốc độ cho phép của ô tô trên cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Trung lương trong điều kiện bình thường. Khi đó ta có:

a) 60 ≤ x và x ≤ 100 hay 60 ≤ x ≤ 100.

b) 50 ≤ x và x ≤ 80 hay 50 ≤ x ≤ 80.

Bài 2.8 trang 25.  Viết bắt đẳng thức để mô tả tình huống sau:

a) Bạn phải ít nhất 18 tuổi mới được đi bầu cử đại biểu Quốc hội.

b) Một thang máy chở được tối đa 700 kg.

c) Bạn phải mua hàng có tổng giá trị ít nhất 1 triệu đồng mới được giảm giá.

d) Bạn phải ném vào rổ ít nhắt 5 quả bóng mới vào được đội tuyển bóng rổ.

Hướng dẫn giải:

a) Gọi số tuổi của một người là t (tuổi). Để người đó được đi bầu cử đại biểu quốc hội thì t ≥ 18.

b) Gọi x (kg) là khối lượng hàng hóa mà thang máy chở được. Khi đó x ≤ 700.

c) Gọi a (đồng) là số tiền mua hàng. Để được giảm giá thì a ≥ 1 000 000.

d) Gọi y là số bóng được ném vào rổ.

Để được tham gia vào đội tuyển bóng rổ thì y ≥ 5.

Bài 2.9 trang 25.  So sánh:

a) - \frac{{2019}}{{1010}}\(- \frac{{2019}}{{1010}}\)- \frac{{201}}{{100}}\(- \frac{{201}}{{100}}\)                      b) \frac{{{{2024}^2} - 1}}{{2024}}\(\frac{{{{2024}^2} - 1}}{{2024}}\)\frac{{{{2025}^2} + 1}}{{2025}}\(\frac{{{{2025}^2} + 1}}{{2025}}\)

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

\begin{array}{l}
\left. \begin{array}{l}
 - \frac{{2019}}{{1010}} >  - \frac{{2020}}{{1010}} =  - 2\\
 - 2 >  - \frac{{200}}{{100}} >  - \frac{{201}}{{100}}
\end{array} \right\} \Rightarrow  - \frac{{2019}}{{1010}} >  - 2 >  - \frac{{201}}{{100}}\\
 \Rightarrow  - \frac{{2019}}{{1010}} >  - \frac{{201}}{{100}}
\end{array}\(\begin{array}{l} \left. \begin{array}{l} - \frac{{2019}}{{1010}} > - \frac{{2020}}{{1010}} = - 2\\ - 2 > - \frac{{200}}{{100}} > - \frac{{201}}{{100}} \end{array} \right\} \Rightarrow - \frac{{2019}}{{1010}} > - 2 > - \frac{{201}}{{100}}\\ \Rightarrow - \frac{{2019}}{{1010}} > - \frac{{201}}{{100}} \end{array}\)

b) Ta có:

\left. \begin{array}{l}
\frac{{{{2024}^2} - 1}}{{2024}} < \frac{{{{2024}^2}}}{{2024}} = 2024\\
2025 = \frac{{{{2025}^2}}}{{2025}} < \frac{{{{2025}^2} + 1}}{{2025}}
\end{array} \right\}\(\left. \begin{array}{l} \frac{{{{2024}^2} - 1}}{{2024}} < \frac{{{{2024}^2}}}{{2024}} = 2024\\ 2025 = \frac{{{{2025}^2}}}{{2025}} < \frac{{{{2025}^2} + 1}}{{2025}} \end{array} \right\}\)mà 2024 < 2025

Suy ra \frac{{{{2024}^2} - 1}}{{2024}} < 2024 < 2025 < \frac{{{{2025}^2} + 1}}{{2025}}\(\frac{{{{2024}^2} - 1}}{{2024}} < 2024 < 2025 < \frac{{{{2025}^2} + 1}}{{2025}}\)

Vậy \frac{{{{2024}^2} - 1}}{{2024}} < \frac{{{{2025}^2} + 1}}{{2025}}\(\frac{{{{2024}^2} - 1}}{{2024}} < \frac{{{{2025}^2} + 1}}{{2025}}\)

Bài 2.10 trang 25.  Cho a > b, hãy so sánh:

a) 20a + 5b và 20b + 5a;                b) –3(a + b) – 1 và –6b – 1.

Hướng dẫn giải:

a) Vì a > b nên 15a > 15b

15a + 5a + 5b > 15b + 5a + 5b

20a + 5b > 20b + 5a

Vậy 20a + 5b > 20b + 5a.

b) Vì a > b nên –3a < –3b

3a – 3b – 1< –3b – 3b – 1

3(a + b) – 1 < –6b – 1

Vậy -3(a + b) – 1 < -6b – 1.

Bài 2.11 trang 25.  Cho a > b > 0, chứng minh rằng

a) a2 > ab và ab > a2;

b) a2 > b2 và a3 > b3.

Chú ý:  Tính chất "Với a > b > 0 thì a 2  > b 2  và a 3  > b 3 " thường hay dùng trong nhiều bài toán chứng minh bất đẳng thức.

Hướng dẫn giải:

a) Vì a > b > 0 nên:

a . a > b . a hay a 2  > ab.

a . b > b . b hay ab > b 2 .

Vậy với a > b > 0 thì a2 > ab và ab > a2.

b) Theo câu a ta có:

a2 > ab > b2, suy ra a2 > b2.

Vì a2 > b2 nên:

a 2  . a > b 2  . a hay a 3  > ab 2 .

b 2  . a > b 2  . b hay ab 2  > b 3 .

Suy ra a3 > ab2 > b3 hay a3 > b3.

Vậy với a > b > 0 thì a3 > b3.

Bài 2.12 trang 25.  Chứng minh rằng với mọi số a, b ta có \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\)

Hướng dẫn giải:

Xét hiệu \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - ab\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - ab\) ta được:

\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - ab = \frac{{{a^2} + {b^2} - 2ab}}{2} = \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{2}\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - ab = \frac{{{a^2} + {b^2} - 2ab}}{2} = \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{2}\)

Vì (a - b)≥ 0 nên \frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{2} \ge 0\(\frac{{{{\left( {a - b} \right)}^2}}}{2} \ge 0\) hay \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - ab \ge 0\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} - ab \ge 0\), suy ra  \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\) 

Vậy với mọi số a, b ta có  \frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\(\frac{{{a^2} + {b^2}}}{2} \ge ab\) 

Bài 2.13 trang 25.  Chứng minh rằng: Trong ba số tự nhiên liên tiếp thì bình phương số đứng giữa lớn hơn tích hai số còn lại.

Hướng dẫn giải:

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là n – 1, n và n + 1.

Ta có n2 – (n + 1)(n – 1) = n2 – (n2 – 1) = 1 > 0.

Suy ra n2 – (n + 1)(n – 1) > 0, hay n2 > (n + 1)(n – 1).

Vậy trong ba số tự nhiên liên tiếp thì bình phương số đứng giữa lớn hơn tích hai số còn lại.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo