Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 4: FOR A BETTER COMMUNITY

1 1.982

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 4

Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 4: FOR A BETTER COMMUNITY đưa ra lời dịch và lời giải cho các phần: 1. Getting Started, 2. Language, 3. Skills, 4. Communicate & Culture, 5. Looking Back & Project. Mời thầy cô và các em tham khảo.

Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 4: For a Better Community

Bài tập Tiếng Anh lớp 10 Chương trình mới Unit 4: For a Better Community

GETTING STARTED (BẮT ĐẦU)

Who needs our help? Ai cần sự giúp đỡ của chúng tôi?

1. Lắng nghe bài đọc.

Quân: Chào, Hiếu. Tôi gọi cho bạn vào chiều hôm qua nhưng bạn không trả lời.

Hiếu: Ồ, thật hả? Lúc mấy giờ?

Quân: Khoảng 2 giờ chiều. Bạn đang làm gì vào lúc đó.

Hiếu: Ô, khi bạn gọi, tôi đang làm việc. Tôi làm tình nguyện vào mỗi trưa thứ 3 tại Trung tâm từ thiện Tâm trí Hạnh phúc. Tôi dạy bọn trẻ.

Quân: Thật hả? Tại sao vậy?

Hiếu: Bởi vì những đứa trẻ đó bất hạnh chúng có nhiều vấn đề và chúng cần sự giúp đỡ của chúng ta.

Quân: Bạn dạy chúng môn gì?

Hiếu: Tiếng Việt và Toán.

Quân: Nghe thú vị nhỉ. Làm thế nào mà bạn nhận được công việc này?

Hiếu: Ngẫu nhiên thôi. Tôi quan tâm đến công việc tình nguyện vì vậy khi tôi nhìn thấy bảng quảng cáo cho các vị trí tình nguyện trên báo vào mùa hè năm trước tôi đã nộp đơn và được chọn.

Quân: À, tôi hiểu rồi. Công việc lúc đầu có dễ không?

Hiếu: Không dễ lắm. Khi tôi dạy bọn trẻ lần đầu tiên, nhiều em không thể đọc hoặc viết. Một vài em hoàn toàn mất căn bản ở môn Toán.

Quân: Bạn đã làm gì lúc đó?

Hiếu: Tôi nhận được lời khuyên bổ ích từ giáo viên của mình. Điều đó thật sự hiệu quả. Bây giờ tất cả bọn trẻ đều có thể đọc và viết.

Quân: Công việc của bạn rất có ý nghĩa. Tôi cũng muốn làm điều gì đó có ích cho xã hội của chúng ta.

Hiếu: À, nếu bạn quan tâm đến công việc này, tôi sẽ giới thiệu bạn cho nhóm trưởng của tôi.

Quân: Nghe tuyệt quá! Cảm ơn đề nghị của bạn! Tôi rất hào hứng!

2. Đọc đoạn hội thoại lần nữa và trả lời các câu hỏi.

1. Quân gọi Hiếu khi nào?

He called Hieu at 2 p.m. yesterday afternoon.

Anh ấy gọi Hiếu vào lúc 2 giờ chiều hôm qua.

2. Hiếu đang làm gì khi Quân gọi?

Hieu was teaching chirdren at the Happy Mind Charity Centre.

Hiếu đang dạy bọn trẻ ở trung tâm từ thiện Tâm trí Hạnh phúc.

3. Hiếu có trở thành một giáo viên tình nguyện thành công ở đó hay không?

Yes, he was. At first, many of his students couldn't read or write. Now all of them can read and write.

Có. Lúc đầu nhiều học sinh của anh ấy không thể nào dọc và viết. Bây giờ tất cả bọn trẻ đều có thể đọc và viết.

4. Bạn nghĩ gì về công việc tình nguyện của Hiếu?

It is very meaningful.

Nó rất là có ý nghĩa.

5. Bạn có bao giờ làm bất cứ việc gì để giúp đỡ người khác không? Nếu có bạn đã làm điều gì để giúp họ?

Yes, I have. I gave them my old clothes.

Có. Tôi đã tặng họ quần áo củ của tôi.

3. Với người bên cạnh hãy tạo một đoạn hội thoại sử dụng các câu diễn đạt trong khung.

Huy: Daddy, I've got a surprise for you.

Ba ơi, con có một điều bất ngờ cho ba nè!

Daddy: Really? What's that?

Thật hả? Chuyện gì vậy?

Huy: Well, I was chosen to be a volunteer this summer in Bac Kan Province.

Dạ, con đã dược chọn làm tình nguyện viên vào hè này ở Bắc Kạn ạ.

Daddy: That sounds great! Did your teacher offer you the job?

Nghe hay đó. Có phải thầy giáo của con đã đề nghị con công việc này không?

Huy: Not really. I got it by chance. I saw an advertisement online, I applied and they accepted me.

Dạ không ạ. Con (có) nhận nó một cách tình cờ. Con tìm thấy một quảng cáo trực tuyến, con nộp đơn và người ta đã nhận con.

Daddy: What will you do to help people there?

Con sẽ làm gì để giúp mọi người ở đó?

Huy: I think I can help them to harvest crops and help children to learn.

Con nghĩ là con sẽ giúp họ thu hoạch hoa màu và dạy bọn trẻ học.

Daddy: Good! I'm sure you will have a meaningful summer!

Tốt! Ba chắc rằng con sẽ có một mùa hè ý nghĩa.

Huy: Thanks, Dad!

Cảm ơn ba.

LANGUAGE (NGÔN NGỮ)

Vocabulary (Từ vựng)

1. Đọc đoạn đối thoại ở phần mở đầu lần nữa. Tìm các tính từ kết thúc bằng các hậu tố sau.

• -ed: disadvantage, interested, excited

• -ing: interesting

• -ful: useful, helpful, meaningful

• -less: hopeless

2. Sử dụng những từ trong ngoặc đơn với phần đuôi từ mục 1 để hoàn thành các câu sau cho phù hợp.

1. meaningless

Nếu người ta không làm bất cứ điều gì trong hầu hết thời gian của mình, họ sẽ thấy cuộc sống vô nghĩa.

2. interested

Tôi thích làm từ thiện.

3. hopeless

Năm ngoái, cô ấy hoàn toàn không có khả năng tiếng Anh. Cô ấy không thể nói lấy một từ tiếng Anh. Bây giờ, tiếng Anh của cô ấy đã khá hơn nhiều.

4. useful

Lời khuyên của thầy giáo mới rất hữu ích. Các học sinh của thầy có thể học từ vựng tiếng Anh nhanh hơn.

5. excited, meaningless

Họ nổi nóng khi biết rằng những đóng góp của họ hoàn toàn vô nghĩa đối với người dân nghèo ở đó.

6. exciting

Những hoạt động tình nguyện ở trường ta rất thú vị.

Pronunciation (Phát âm)

1. Nghe và lặp lại.

2. Thực hành nói các câu bên dưới.

1. Tôi không hiểu những gì người bạn thứ 2 nói.

2. Thật là hấp dẫn và thú vị khi dạy tiếng Anh cho trẻ con ở vùng sâu vùng xa.

3. Sinh viên/ Học sinh đó không nghe thông báo trên quảng cáo tuyển dụng.

Grammar (Ngữ pháp)

1. Viết lại câu theo thì quá khứ, sử dụng từ diễn đạt thời gian trong ngoặc đơn.

1. I wore jeans to school yesterday.

Hôm qua tôi đã mặc quần jean đến trường.

2. My sister and I bought a lot of clothes last summer.

Chị tôi và tôi đã mua rất nhiều quần áo vào mùa hè rồi.

3. My father read newspaper in bed last night.

Tối qua ba tôi đọc báo trên giường.

4. My mother made my bed last Sunday.

Mẹ tôi dọn cho tôi một chiếc giường vào chủ nhật rồi.

5. I wrote letters to my grandparents yesterday afternoon.

Tôi viết thư cho ông bà tôi vào trưa hôm qua.

2. Nối các câu từ 1-5 với các câu từ a-e và hoàn thành các câu bên dưới ở thì quá khứ đơn hoặc thì tiếp diễn.

1 - d

We were walking in the park when it started to rain.

Họ dang đi bộ trong công viên thì trời bắt đầu mưa.

2 - c

While I was talking to a friend, the teacher asked me a question.

Trong lúc tôi đang nói chuyện với một người bạn thì thầy giáo hỏi tôi một câu hỏi.

3 - e

We lost the keys while we were playing in the garden.

Chúng ta đã mất chìa khóa trong khi chúng ta chơi trong vườn.

4 - b

We were sitting on a bench in the park when someone took our school bags.

Khi chúng ta đang ngồi ghế trong công viên thì có ai đó đã lấy cặp của chúng ta.

5 - a

When the phone rang, I was having a bath.

Khi điện thoại reo, tôi đang tắm.

READING (ĐỌC)

Why do people volunteer? Tại sao người ta đi tình nguyện?

1. Em sẽ đọc một đoạn văn về các lý do tại sao người ta làm tình nguyện. Trước khi đọc, đánh dấu vài lý do em nghĩ là em sẽ tìm dược trong đoạn văn.

a. Họ muốn làm điều tốt gì đó cho người khác. ✓

b. Tình nguyện viên có cơ hội tiếp cận các nền văn hóa mới, thử món ăn mới, gặp người mới và nói ngôn ngữ mới. x

c. Tình nguyện viên trở nên quan tâm và có nhận thức hơn với các vấn đề đang xảy ra với thế giới. ✓

d. Những tình nguyện viên sẽ cảm nhận niềm tự hào đến từ việc hoàn thiện điều gì đó. x

e. Công việc tình nguyện là cách tốt nhất dể thu thập kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực rộng lớn. ✓

f. Công việc tình nguyện có thể là một công việc có lương. ✓

2. Đọc đoạn văn và kiểm tra xem dự đoán của em ở mục 1 có đúng không.

Người ta đi tình nguyện bởi nhiều lý do khác nhau. Một lý do rõ ràng nhất khiến người ta đi tình nguyện là bởi vì họ tìm thấy điều gì đó khiến họ say mê và muốn làm điều có ích cho người khác. 1. Nhiều người tình nguyện cảm thấy rằng họ rất may mắn trong cuộc sống và muốn đem lại cho xã hội điều gì đó như một cách để cân bằng cán cân xã hội.

Đánh giá bài viết
1 1.982
Giải bài tập Tiếng Anh lớp 10 Xem thêm