Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 1 Toán lớp 5 - Cơ bản

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 1 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 1 lớp 5 môn Toán có lời giải sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau, biết số ki-lô-gam đường gấp lên (giảm đi) bao nhiêu lần thì số túi đường gấp lên (giảm đi) bấy nhiêu lần.

    Số ki-lô-gam đường 40 80 10
    Số túi đường 8 16 2
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau, biết số ki-lô-gam đường gấp lên (giảm đi) bao nhiêu lần thì số túi đường gấp lên (giảm đi) bấy nhiêu lần.

    Số ki-lô-gam đường 40 80 10
    Số túi đường 8 16 2
  • Câu 2: Thông hiểu

    Một khu đô thị hình chữ nhật có chu vi là 20 km, biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích của khu đô thị đó là:

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đô thị là:

    20 : 2 = 10 (km)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng khu đô thị là:

    10 : 5 = 2 (km)

    Chiều dài của khu đô thị là:

    2 x 4 = 8 (km)

    Diện tích của khu đô thị là:

    8 x 2 = 16 (km2)

    Đáp số: 16 km2.

  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    72 m2 4 dm2 = ...... m2

    Laptop

  • Câu 4: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Tổng hai số là 425. Tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Concept

    Vậy hai số đó là: 170||255255||170

    Đáp án là:

    Tổng hai số là 425. Tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Concept

    Vậy hai số đó là: 170||255255||170

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 

    Giá trị của một phần là:

    425 : 5 = 85

    Số bé là:

    85 x 2 = 170

    Số lớn là: 

    85 x 3 = 255

    Đáp số: 170 và 255

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Lan gieo một con xúc xắc 10 lần và thấy mặt 3 chấm xuất hiện 4 lần. Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 3 chấm và tổng số lần gieo là:

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số thích hợp chỉ số miếng dưa trong hình dưới đây là: 

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của 9 và 17 là:

    School

  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000, độ dài 1 cm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây?

    School

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 26. Tỉ số của hai số đó là 5 : 3. Hai số đó là: 

    Read

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    26 : 2 = 13

    Số bé là: 

    13 x 2 = 39

    Số lớn là:

    13 x 5 = 65

    Đáp số: 39 và 65

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

     Phân số \frac{35}{19} được viết dưới dạng hỗn số là:

    Book

     \frac{35}{19}=\frac{19+16}{19}=\frac{19}{19}+\frac{16}{19}=1+\frac{16}{19}=1\frac{16}{19}

  • Câu 11: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Mua 8 m vải hết 250 000 đồng. Hỏi mua 4 m vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Education

    Mua 4 m vải hết 125 000||125000 đồng.

    Đáp án là:

    Mua 8 m vải hết 250 000 đồng. Hỏi mua 4 m vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Education

    Mua 4 m vải hết 125 000||125000 đồng.

     Bài giải

    8 m vải gấp 4 m vải số lần là:

    8 : 4 = 2 (lần)

    Mua 4 m vải hết hết số tiền là:

    250 000 : 2 = 125 000 (đồng)

    Đáp số: 125 000 đồng.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng \frac{3}{2} số vở của An. Hỏi tổ An đã mua bao nhiêu quyển vở?

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Tổ An đã mua số quyển vở là:

    30 : 1 x 2 = 60 (quyển)

    Đáp số: 60 quyển vở.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Bác Hào có một mảnh đất hình chữ nhật với chiều dài 50 m và chiều rộng 35 m. Trên mảnh đất đó, bác đào một cái ao hình vuông cạnh 20 m. Phần còn lại bác trồng rau. Tính diện tích đất bác Hào trồng rau.

     Bài giải

    Diện tích của cả mảnh đất là:

    50 x 35 = 1 750 (m2)

    Diện tích cái ao hình vuông là:

    20 x 20 = 400 (m2)

    Diện tích bác Hào trồng rau là:

    1 750 - 400 = 1 350 (m2)

    Đáp số: 1 350 m2.

  • Câu 14: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Đọc các phân số thập phân sau:

    Back to school

    Phân số thập phânĐọc số
    \frac{42}{10}Bốn mươi hai phần mười
    \frac{3}{100}Ba phần trăm
    \frac{15}{1\ 000}Mười lăm phần nghìn
    Đáp án là:

    Đọc các phân số thập phân sau:

    Back to school

    Phân số thập phânĐọc số
    \frac{42}{10}Bốn mươi hai phần mười
    \frac{3}{100}Ba phần trăm
    \frac{15}{1\ 000}Mười lăm phần nghìn
  • Câu 15: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Kết quả phép tính \frac{12}{7}+\frac{3}{2} là:

    Geometry

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 45/14

    Đáp án là:

    Kết quả phép tính \frac{12}{7}+\frac{3}{2} là:

    Geometry

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 45/14

    \frac{12}{7}+\frac{3}{2}=\frac{24}{14}+\frac{21}{14}=\frac{45}{14}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 1 Toán lớp 5 - Cơ bản Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo