Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 1 Toán lớp 5 - Cơ bản

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 1 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 1 lớp 5 môn Toán có lời giải sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

    Đáp án là:

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 4 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả cam là:

    5 x 1 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả lê là:

    5 x 3 = 15 (quả)

    Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.

  • Câu 2: Nhận biết

    Hoàn thành bảng sau.

    Số hạng \frac{3}{2}
    1
    2
    Số hạng \frac{2}{5} \frac{1}{6}
    Tổng
    19
    10
    \frac{2}{3}
    Đáp án là:
    Số hạng \frac{3}{2}
    1
    2
    Số hạng \frac{2}{5} \frac{1}{6}
    Tổng
    19
    10
    \frac{2}{3}
  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của 2 và 33 là: 

    Studying

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm (>; <; =)

    2 m2 15 dm2 ..… 1 m2 120 dm2 

     Ta có:

    2 m2 15 dm2 = 2,15 m2 

    1 m2 120 dm2 = 2,20 m2 

    Vì 2,15 < 2,20 nên 2 m2 15 dm2 < 1 m2 120 dm2 

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm số bé, biết tổng của hai số đó 34 và số bé bằng \frac{1}{4} số lớn.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Số bé là:

    34 : 5 x 1 = 6,8

    Đáp số: 6,8

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau về mối quan hệ giữa thời gian và số sản phẩm.

    Thời gian (phút)

    10

    60 2
    Số sản phẩm

    15

    90 3
  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số 3\frac{5}{12} được đọc là:

    Reading

  • Câu 8: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Mua 8 m vải hết 250 000 đồng. Hỏi mua 4 m vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Education

    Mua 4 m vải hết 125 000||125000 đồng.

    Đáp án là:

    Mua 8 m vải hết 250 000 đồng. Hỏi mua 4 m vải như thế hết bao nhiêu tiền?

    Education

    Mua 4 m vải hết 125 000||125000 đồng.

     Bài giải

    8 m vải gấp 4 m vải số lần là:

    8 : 4 = 2 (lần)

    Mua 4 m vải hết hết số tiền là:

    250 000 : 2 = 125 000 (đồng)

    Đáp số: 125 000 đồng.

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu phân số thập phân trong các phân số dưới đây?

    \frac{8}{{25}};\,\,\,\frac{1}{{10}};\,\,\,\frac{7}{{11}};\,\,\,\frac{2}{5};\,\,\,\frac{{15}}{{100}};\,\,\,\frac{3}{2}

    University

  • Câu 10: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 13 m. Tính diện tích của mảnh đất đó, biết rằng chiều rộng bằng \frac{4}{5} chiều dài.

    School

    Diện tích của mảnh đất là 3380 || 3 380 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 13 m. Tính diện tích của mảnh đất đó, biết rằng chiều rộng bằng \frac{4}{5} chiều dài.

    School

    Diện tích của mảnh đất là 3380 || 3 380 m2.

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 4 = 1 (phần)

    Chiều dài mảnh đất là:

    13 x 5 = 65 (m)

    Chiều rộng của mảnh đất là:

    13 x 4 = 52 (m)

    Diện tích của mảnh đất là:

    65 x 52 = 3 380 (m2)

    Đáp số: 3 380 m2.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000. Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

     Bài giải

    Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

    8 x 1 000 000 = 8 000 000 (cm) = 80 km

    Đáp số: 80 km

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số thích hợp điền vào chỗ trống là: 145 cm = ___ m

    Education

  • Câu 13: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trong túi có 3 chiếc tất màu xanh và 1 chiếc tất màu đỏ. Lan lấy ra ngẫu nhiên 2 chiếc tất và quan sát màu tất lấy được rồi bỏ lại vào túi. Thực hiện như vậy liên tục 10 lần, Lan có bảng thông kê kết quả như sau:

    2 chiếc tấtCùng màuKhác màu
    Số lần73

    Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện hai chiếc tất cùng màu và tổng số lần thực hiện là:

  • Câu 14: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

     Số đo 24 153 m2 đọc là: 

    Book

    Hai mươi bốn nghìn một trăm năm mươi ba mét vuông.

    Đáp án là:

     Số đo 24 153 m2 đọc là: 

    Book

    Hai mươi bốn nghìn một trăm năm mươi ba mét vuông.

  • Câu 15: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau. Tỉ số của 2 số đó là \frac{3}{4}.

    Book

    Hai số đó là 3344

    Đáp án là:

    Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau. Tỉ số của 2 số đó là \frac{3}{4}.

    Book

    Hai số đó là 3344

    Bài giải

    Số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau là 11.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    11 : 1 = 11 

    Số bé là: 

    11 x 3 = 33

    Số lớn là:

    11 x 4 = 44 

    Đáp số: 33 và 44

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 1 Toán lớp 5 - Cơ bản Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo