Một khu vườn dạng hình tam giác có cạnh đáy dài 16 m, chiều cao bằng độ dài cạnh đáy tương ứng. Diện tích của khu vườn là:

Bài giải
Chiều cao của khu vườn hình tam giác là:
(m)
Diện tích của khu vườn hình tam giác là:
(m2)
Đáp số: 96 m2.
Một khu vườn dạng hình tam giác có cạnh đáy dài 16 m, chiều cao bằng độ dài cạnh đáy tương ứng. Diện tích của khu vườn là:

Bài giải
Chiều cao của khu vườn hình tam giác là:
(m)
Diện tích của khu vườn hình tam giác là:
(m2)
Đáp số: 96 m2.
Muốn tính diện tích toàn phần của hình lập phương, ta lấy:

Chu vi của hình tròn có đường kính 7,4 dm là:

Bài giải
Chu vi của hình tròn là:
3,14 x 7,4 = 23,236 (dm)
Đáp số: 23,236 dm
Hoàn thành bảng bên dưới.

|
Độ dài cạnh hình lập phương |
30 m |
1,2 cm |
6 dm |
|
Diện tích xung quanh |
3 600||3600 m2 | 5,76 cm2 | 144 dm2 |
|
Diện tích toàn phần |
5400||5 400 m2 | 8,64 cm2 | 216 dm2 |
Hoàn thành bảng bên dưới.

|
Độ dài cạnh hình lập phương |
30 m |
1,2 cm |
6 dm |
|
Diện tích xung quanh |
3 600||3600 m2 | 5,76 cm2 | 144 dm2 |
|
Diện tích toàn phần |
5400||5 400 m2 | 8,64 cm2 | 216 dm2 |
Diện tích hình thang có đáy lớn bằng 1,8 m, đáy bé bằng 1,2 m và chiều cao bằng 0,8 m là:

Bài giải
Diện tích hình thang là:
(m2)
Đáp số: 1,2 m2.
Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Mực nước trong bể cao 2 dm. Người ta thả vào bể một hòn đá có thể tích 4 500 cm3. Khi đó mực nước còn cách miệng bể bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khi đó mực nước cách miệng bể 5 cm.
Một bể nước dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Mực nước trong bể cao 2 dm. Người ta thả vào bể một hòn đá có thể tích 4 500 cm3. Khi đó mực nước còn cách miệng bể bao nhiêu xăng-ti-mét?

Khi đó mực nước cách miệng bể 5 cm.
Bài giải
Diện tích đáy của bể là:
3 x 3 = 9 (dm2)
Đổi 4 500 cm3 = 4,5 dm3
Mực nước tăng thêm khi thả hòn đá vào bể là:
4,5 : 9 = 0,5 (dm)
Khi đó mực nước cách miệng bể số xăng-ti-mét là:
3 - 2 - 0,5 = 0,5 (dm) = 5 cm
Đáp số: 5 cm.
Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh 420 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết chiều dài hơn chiều rộng 6 cm.

Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 512 || 1512 cm3.
Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh 420 cm2 và có chiều cao là 7 cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật biết chiều dài hơn chiều rộng 6 cm.

Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 512 || 1512 cm3.
Bài giải
Chu vi đáy của hình hộp là:
420 : 7 = 60 (cm)
Nửa chu vi đáy là:
60 : 2 = 30 (cm)
Chiều dài hình hộp là:
(30 + 6) : 2 = 18 (cm)
Chiều rộng hình hộp là:
18 - 6 = 12 (cm)
Thể tích của hình hộp là:
18 x 12 x 7 = 1 512 (cm3)
Đáp số: 1 512 cm3.
Bài giải
Chiều cao của thùng hàng đó là:
120 : (10 x 4) = 3 (dm)
Đáp số: 3 m.
Cho S là diện tích hình tròn, r là bán kinh hình tròn. Công thức tính diện tích hình tròn là:

Một hình tam giác có đáy dài 2 m và chiều cao 12 dm. Diện tích của hình tam giác là:

Bài giải
Đổi 12 dm = 1,2 m
Diện tích hình tam giác là:
(m2)
Đáp số: 1,2 m2.
Diện tích của hình thang có đáy lớn 3,6 m; đáy bé 2,7 m và chiều cao 2 m là:

Bài giải
Diện tích hình thang là:
(m2)
Đáp số: 6,3 m2.
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
(7 + 5) x 2 x 3 = 72 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:
72 + 7 x 5 x 2 = 142 (cm2)
Đáp số: 142 cm2.
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: