Diện tích của hình tròn có bán kính 2,5 cm là:

Bài giải
Diện tích của hình tròn là:
3,14 x 2,5 x 2,5 = 19,625 (cm2)
Đáp số: 19,625 cm2.
Diện tích của hình tròn có bán kính 2,5 cm là:

Bài giải
Diện tích của hình tròn là:
3,14 x 2,5 x 2,5 = 19,625 (cm2)
Đáp số: 19,625 cm2.
![]()
Diện tích hình tròn có bán kính cm là 7,065 cm2.
![]()
Diện tích hình tròn có bán kính
cm là 7,065 cm2.
Bài giải
Diện tích hình tròn là:
(cm2)
Đáp số: 7,065 cm2.
Quan sát hình vẽ, tính diện tích phần không được tô màu của hình vuông EDBC, biết cạnh của hình vuông là 5 cm.

Bài giải
Diện tích hình vuông BCDE là:
5 x 5 = 25 (cm2)
Bán kính hình tròn tâm A là:
5 : 2 = 2,5 (cm)
Diện tích hình tròn tâm A là:
3,14 x 2,5 x 2,5 = 19,625 (cm2)
Diện tích phần không được tô màu là:
25 - 19,625 = 5,375 (cm2)
Đáp số: 5,375 cm2.
Một bồn hoa hình tròn có bán kính 2,3 m. Diện tích của bồn hoa là:

Bài giải
Diện tích của bồn hoa là:
3,14 x 2,3 x 2,3 = 16,6106 (m2)
Đáp số: 16,6106 m2.
Diện tích hình tròn có bán kính bằng 5,5 cm là:

Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là:
3,14 x 5,5 x 5,5 = 94,985 (cm2)
Đáp số: 94,985 cm2.
Hoàn thành bảng sau:

| Bán kính | 2 cm | 5 m | 3 km | 4 dm |
| Diện tích hình tròn | 12,56 cm2 | 78,5 m2 | 28,26 km2 | 50,24 dm2 |
Hoàn thành bảng sau:

| Bán kính | 2 cm | 5 m | 3 km | 4 dm |
| Diện tích hình tròn | 12,56 cm2 | 78,5 m2 | 28,26 km2 | 50,24 dm2 |
Diện tích của hình tròn có bán kính R = 5,5 cm là:

Diện tích của hình tròn là:
3,14 x 5,5 x 5,5 = 94,985 (cm2)
Đáp số: 94,985 cm2.
Tính diện tích phần tô màu trong hình dưới đây, biết AD = 2 dm và OC = 2 dm.

Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
2 x 2 = 4 (dm)
Diện tích hình chữ nhật là:
4 x 2 = 8 (dm2)
Diện tích nửa hình tròn bán kính 2 dm là:
(3,14 x 2 x 2) : 2 = 6,28 (dm2)
Diện tích phần tô màu là:
8 - 6,28 = 1,72 (dm2)
Đáp số: 1,72 dm2.
Cho S là diện tích hình tròn, r là bán kinh hình tròn. Công thức tính diện tích hình tròn là:

Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.
Nền một căn phòng là hình chữ nhật có chiều dài 5,6 m, chiều rộng 5 m. Người ta trải ở giữa nền văn phòng đó một tấm thảm hình tròn có đường kính 2 m. Tính diện tích phần nền căn phòng không được trải thảm.

Diện tích phần nền không được trải thảm là 15,44 m2.
Bài giải
Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:
5,6 x 5 = 28 (m2)
Bán kính tấm thảm hình tròn là:
4 : 2 = 2 (m)
Diện tích tấm thảm hình tròn là:
3,14 x 2 x 2 = 12,56 (m2)
Diện tích phần nền không được trải thảm là:
28 - 12,56 = 15,44 (m2)
Đáp số: 15,44 m2.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: