Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 34: Em làm được những gì trang 78 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một người đi xe đạp, trong 3 giờ đầu, mỗi giờ người đó đi được 12,8 km. Trong 2 giờ sau, mỗi giờ người đó đi được 9,5 km. Hỏi người đó đã đi được bao nhiêu ki lô mét?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    3 giờ đầu người đó đi được số ki-lô-mét là:

    12,8 x 3 = 38,4 (km)

    2 giờ sau người đó đi được số ki-lô-mét là:

    9,5 x 2 = 19 (km)

    Người đó đã đi được số ki-lô-mét là:

    38,4 + 19 = 57,4 (km)

    Đáp số: 57,4 km.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nền nhà của một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 5,8 m và chiều rộng 3,4 m. Nền nhà của căn phòng dạng hình vuông có độ dài cạnh là 4,2 m. Hỏi hai căn phòng hơn kém nhau bao nhiêu mét vuông? 

    Book

    Hai căn phòng hơn kém nhau 2,08 m2.

    Đáp án là:

    Nền nhà của một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 5,8 m và chiều rộng 3,4 m. Nền nhà của căn phòng dạng hình vuông có độ dài cạnh là 4,2 m. Hỏi hai căn phòng hơn kém nhau bao nhiêu mét vuông? 

    Book

    Hai căn phòng hơn kém nhau 2,08 m2.

    Bài giải

     Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    5,8 x 3,4 = 19,72 (m2)

    Diện tích căn phòng hình vuông là:

    4,2 x 4,2 = 17,64 (m2)

    Hai căn phòng hơn kém nhau số mét vuông là:

    19,72 - 17,64 = 2,08 (m2)

    Đáp số: 2,08 m2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Một vận động viên đua xe đạp, trong 3 giờ đầu mỗi giờ đi được 14,9 km. Trong 2 giờ tiếp theo, mỗi giờ đi được 11,32 km.

    Vậy trong 5 giờ, vận động viên đó đã đi quãng đường dài 67,34 km.

    Đáp án là:

    Vậy trong 5 giờ, vận động viên đó đã đi quãng đường dài 67,34 km.

     Bài giải

    3 giờ đầu người đó đi số ki-lô-mét là:

    14,9 x 3 = 44,7 (km)

    2 giờ sau người đó đi được:

    11,32 x 2 = 22,64 (km)

    Trong 5 giờ, vận động viên đó đã đi quãng đường dài số ki-lô-mét là:

    44,7 + 22,64 = 67,34 (km)

    Đáp số: 67,34 km.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

    Đáp án là:

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

     Bài giải

    Chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế là:

    0,6 x 17,5 =  10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Với m = 1,5; n = 2,6 và p = 15, biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất?
    Hướng dẫn:

     Ta có:

    (m + p) x n = (1,5 + 15) x 2,6 = 42,9

    m + p x n = 1,5 + 15 x 2,6 = 40,5

    (p + n) x m = (15 + 2,6) x 1,5 = 26,4

    m + n + p = 1,5 + 2,6 + 15 = 19,1

    Vậy biểu thức A có giá trị lớn nhất.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-(0,5\times20)\times(8\times0,25)\times(0,1\times10)}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-10\times2\times1}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    =\frac{20-20}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}=0

  • Câu 7: Vận dụng
    Cô Hồng mua 4 kg vải hết 120 000 đồng. Bác Tâm mua 2,5 kg vải cùng loại đó, bác đưa cho người bán hàng một tờ 200 000 đồng.

    Vậy người bán hàng phải trả lại bác Tâm 125 000 || 125000 đồng.

    Đáp án là:

    Vậy người bán hàng phải trả lại bác Tâm 125 000 || 125000 đồng.

     Bài giải

    Giá tiền của mỗi ki-lô-gam vải là:

    120 000 : 4 = 30 000 (đồng)

    Bác Tâm mua vải hết số tiền là:

    30 000 x 2,5 = 75 000 (đồng)

    Người bán hàng phải trả lại bác Tâm số tiền là:

    200 000 - 75 000 = 125 000 (đồng)

    Đáp số: 125 000 đồng.

  • Câu 8: Nhận biết
    Gấp số 2,37 lên 8 lần, ta được số:
  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Mua 5 kg đường phải trả 38 500. Hỏi mua 1,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn bao nhiêu tiền?

    Write

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Một ki-lô-gam đường có giá tiền là:

    38 500 : 5 = 7 700 (đồng)

    1,5 kg đường có giá tiền là:

    7 700 x 1,5 = 11 550 (đồng)

    Mua 1,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn số tiền là:

    38 500 - 11 550 = 26 950 (đồng)

    Đáp số: 26 950 đồng.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Một con chim đại bàng lúc mới sinh nặng 0,52 kg. Khi trưởng thành, con chim đó nặng gấp 8,4 lần so với lúc mới sinh. Vậy cân nặng của con chim đại bàng đó khi trưởng thành là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cân nặng của con chim đại bàng đó khi trưởng thành là:

    0,52 x 8,4 = 4,368 (kg)

    Đáp số: 4,368 kg.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo