Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 34: Em làm được những gì trang 78 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    Đáp án là:

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    118,24−(\frac{x}{5}+\frac{x\times3\times5}{5})=54,24

    \frac{x+x\times15}{5}=118,24−54,24

    \frac{x\times(1+15)}{5}=64

    x × 16 = 64 × 5

    x × 16 = 320

    x = 320 : 16

    x = 20

     

  • Câu 2: Thông hiểu
    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được 12 thùng sữa, mỗi thùng chứa 32,5 lít sữa.

    Trong một tuần cửa hàng bán được 2 730 || 2730 lít sữa.

    Đáp án là:

    Trong một tuần cửa hàng bán được 2 730 || 2730 lít sữa.

     Bài giải

    Đổi 1 tuần = 7 ngày

    Mỗi ngày cửa hàng bán được số lít sữa là:

    32,5 x 12 = 390 (lít sữa)

    Trong một tuần cửa hàng bán số lít sữa là:

    390 x 7 = 2 730 (lít)

    Đáp số: 2 730 lít sữa.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện:

    0,8 x 23,4 x 3 – 2,4 x 3,4

    Kết quả là: 48

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện:

    0,8 x 23,4 x 3 – 2,4 x 3,4

    Kết quả là: 48

     0,8 x 23,4 x 3 – 2,4 x 3,4

    = (0,8 x 3) x 23,4 – 2,4 x 3,4

    = 2,4 x 23,4 – 2,4 x 3,4

    = 2,4 x (23,4 – 3,4)

    = 2,4 x 20

    = 48

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Nền nhà của một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 5,8 m và chiều rộng 3,4 m. Nền nhà của căn phòng dạng hình vuông có độ dài cạnh là 4,2 m. Hỏi hai căn phòng hơn kém nhau bao nhiêu mét vuông? 

    Book

    Hai căn phòng hơn kém nhau 2,08 m2.

    Đáp án là:

    Nền nhà của một căn phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài 5,8 m và chiều rộng 3,4 m. Nền nhà của căn phòng dạng hình vuông có độ dài cạnh là 4,2 m. Hỏi hai căn phòng hơn kém nhau bao nhiêu mét vuông? 

    Book

    Hai căn phòng hơn kém nhau 2,08 m2.

    Bài giải

     Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    5,8 x 3,4 = 19,72 (m2)

    Diện tích căn phòng hình vuông là:

    4,2 x 4,2 = 17,64 (m2)

    Hai căn phòng hơn kém nhau số mét vuông là:

    19,72 - 17,64 = 2,08 (m2)

    Đáp số: 2,08 m2.

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

    Đáp án là:

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

     Bài giải

    Chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế là:

    0,6 x 17,5 =  10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x biết: x : 0,01 = 21,5 x 1,2

    School

    Hướng dẫn:

     x : 0,01 = 21,5 x 1,2

    x : 0,01 = 25,8

    x = 25,8 x 0,01

    x = 0,258

  • Câu 7: Thông hiểu
    Một con chim đại bàng lúc mới sinh nặng 0,52 kg. Khi trưởng thành, con chim đó nặng gấp 8,4 lần so với lúc mới sinh. Vậy cân nặng của con chim đại bàng đó khi trưởng thành là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cân nặng của con chim đại bàng đó khi trưởng thành là:

    0,52 x 8,4 = 4,368 (kg)

    Đáp số: 4,368 kg.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Mua 5 kg đường phải trả 38 500. Hỏi mua 1,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn bao nhiêu tiền?

    Write

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Một ki-lô-gam đường có giá tiền là:

    38 500 : 5 = 7 700 (đồng)

    1,5 kg đường có giá tiền là:

    7 700 x 1,5 = 11 550 (đồng)

    Mua 1,5 kg đường cùng loại phải trả ít hơn số tiền là:

    38 500 - 11 550 = 26 950 (đồng)

    Đáp số: 26 950 đồng.

  • Câu 9: Vận dụng
    Một nhóm học sinh mua 7 cốc nước mía và 3 cốc nước ép. Biết mỗi cốc nước mía có 0,5 lít nước, mỗi cốc nước ép có 0,25 lít nước. Hỏi nhóm học sinh đó mua tất cả bao nhiêu lít nước mía và nước ép?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    7 cốc nước mía có số lít nước là:

    0,5 x 7 = 3,5 (lít)

    3 cốc nước ép có số lít nước là:

    0,25 x 3 = 0,75 (lít)

    Nhóm học sinh đó mua tất cả số lít nước là:

    3,5 + 0,75 = 4,25 (lít)

    Đáp số: 4,25 lít.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng sau khi bán được 7,6 tạ muối, cửa hàng chia đều số muối còn lại vào 23 bao, mỗi bao 0,8 tạ muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Trước khi bán, cửa hàng có 2600 || 2 600 kg muối.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng sau khi bán được 7,6 tạ muối, cửa hàng chia đều số muối còn lại vào 23 bao, mỗi bao 0,8 tạ muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Trước khi bán, cửa hàng có 2600 || 2 600 kg muối.

     Bài giải

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam muối là:

    0,8 x 23 = 18,4 (tạ)

    Trước khi bán, cửa hàng có số ki-lô-gam muối là:

    18,4 + 7,6 = 26 (tạ) = 2 600 kg

    Đáp số: 2 600 kg muối.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo