Vậy quãng đường là 66 km.
Vậy quãng đường là 66 km.
Quãng đường là: 44 x 1,5 = 66 (km)
Đáp số: 66 km.
| v | 14,5 km/giờ | 32 m/giây | 58 km/h |
| t | 4 giờ | 12 giây | 1 giờ 45 phút |
| s | 58 km | 384 m | 101,5 km |
| v | 14,5 km/giờ | 32 m/giây | 58 km/h |
| t | 4 giờ | 12 giây | 1 giờ 45 phút |
| s | 58 km | 384 m | 101,5 km |
Bài giải
Đổi 30 phút = 0,5 giờ
Quãng đường người đó đi được là:
25,12 x 0,5 = 12,56 (km)
Bán kính của đường đua là:
12,56 : 3,14 : 2 = 2 (km)
Đáp số: 2 km.
Bài giải
Đổi 2 phút 25 giây = 145 giây
Quãng đường kăng-gu-ru di chuyển trong 2 phút 25 giây là:
14 x 145 = 2 030 (m) = 2,03 km
Đáp số: 2,03 km.
Vậy quãng đường xe máy đi là 104 km.
Vậy quãng đường xe máy đi là 104 km.
Bài giải
Đổi 3 giờ 15 phút = 3,25 giờ.
Quãng đường xe máy đi được là:
32 x 3,25 = 104 (km)
Đáp số: 104 km.
| v | 18 km/h | 8 m/s | 120 m/phút |
| t | 0,75 giờ | 12 giây | 2,5 phút |
| s | 13,5 km | 96 m | 300 m |
| v | 18 km/h | 8 m/s | 120 m/phút |
| t | 0,75 giờ | 12 giây | 2,5 phút |
| s | 13,5 km | 96 m | 300 m |
Bài giải
Đổi 4 phút 20 giây = 260 giây
Mỗi vòng học sinh chạy số mét là:
260 x 1,5 = 390 (m)
Độ dài quãng đường đã chạy là:
390 x 5 = 1 950 (m)
Đáp số: 1 950 m.
Quãng đường là:
32 x 1,8 = 57,6 (km)
Đáp số: 57,6 km.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: