Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 59: Em làm được những gì? - Nâng cao
Trắc nghiệm Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 59
VnDoc xin giới thiệu bài trắc nghiệm Bài 59: Em làm được những gì lớp 5 - Mức độ Nâng cao sách Chân trời sáng tạo. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
- Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Vận dụng
Tăng chiều dài 20% đồng thời giảm chiều rộng 20% thì diện tích hình chữ nhật đó:
-
Câu 2:
Nhận biết
Điền vào ô trống.
Hoàn thành bảng sau:

Đọc Viết Hai mươi bảy phần trăm 27% Một trăm ba mươi sáu phần trăm 136% Chín phần trăm 9% Đáp án là:Hoàn thành bảng sau:

Đọc Viết Hai mươi bảy phần trăm 27% Một trăm ba mươi sáu phần trăm 136% Chín phần trăm 9% -
Câu 3:
Vận dụng
Tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật thêm 20% thì diện tích hình chữ nhật đó tăng thêm:
-
Câu 4:
Vận dụng
Nếu giảm số đo chiều dài của một hình chữ nhật 20% thì phải tăng số đo chiều rộng thêm bao nhiều phần trăm để diện tích hình đó không thay đổi?
-
Câu 5:
Vận dụng
Điền vào ô trống.
Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.
Đáp án là:Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.
Bài giải
Giá tiền 1 kg cam ngày thường là:
100 000 : 2,5 = 40 000 (đồng)
Giá tiền 1 kg cam ngày lễ là:
100 000 : 2 = 50 000 (đồng)
Giá tiền mua cam ngày thường bằng số phần trăm giá ngày lễ là:
40 000 : 50 000 = 0,8 = 80%
Đáp số: 80%
-
Câu 6:
Thông hiểu
Điền vào ô trống.
Hoàn thành bảng sau:

Phân số tối giản
Số thập phân
Tỉ số phần trăm
0,28 28%||28 % 13 25 0,52 52%
13 40 0,325 32,5%||32,5 %
Đáp án là:Hoàn thành bảng sau:

Phân số tối giản
Số thập phân
Tỉ số phần trăm
0,28 28%||28 % 13 25 0,52 52%
13 40 0,325 32,5%||32,5 %
-
Câu 7:
Vận dụng
Một cửa hàng mua vào một số quả trứng gồm hai loại là trứng gà và trứng vịt, biết số trứng vịt là 195 quả và chiếm 65% tổng số hai loại trứng. Hỏi cửa hàng đã mua vào bao nhiêu quả trứng gà?
Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.
Đáp án là:Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.
Bài giải
Tổng số hai loại trứng là:
195 : 65% = 300 (quả)
Cửa hàng mua vào số quả trứng gà là:
300 - 195 = 105 (quả)
Đáp số: 105 quả.
-
Câu 8:
Vận dụng
Nếu tăng số đo chiều dài 15% và tăng số đo chiều rộng của một hình chữ nhật 20% thì:
Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.
Đáp án là:Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.
Chiều dài mới gấp chiều dài cũ: 100% + 15% = 115% = 1,15 (lần)
Chiều rộng mới gấp chiều rộng cũ: 100% + 20% = 120% = 1,2 (lần)
Khi đó diện tích mới gấp diện tích cũ:
1,15 x 1,2 = 1,38 (lần) = 138%
Vậy diện tích hình đó tăng thêm:
138% - 100% = 38%
-
Câu 9:
Nhận biết
Chọn đáp án đúng.
Tại một trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, người ta kiểm tra 100 ô tô thì có 92 ô tô có tải trọng đạt chuẩn. Hỏi trong 100 ô tô đó, số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao nhiêu phần phăm?

-
Câu 10:
Vận dụng
Điền vào ô trống.
Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

Người đó đi 245 km bằng ô tô.
Đáp án là:Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

Người đó đi 245 km bằng ô tô.
Bài giải
Phần trăm quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
100% - 60% - 30% = 10%
Người đó đi số ki-lô-mét bằng ô tô là:
2 450 x 10% = 245 (km)
Đáp số: 245 km.
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (20%):
2/3
-
Thông hiểu (10%):
2/3
-
Vận dụng (70%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0