8,4% của 25 ha là:

8,4% của 25 ha là: ha.
8,4% của 25 ha là:

8,4% của 25 ha là: ha.
Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là:
45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.
Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.
| Phương tiện | Xe máy | Xe đạp | Ô tô |
| Tỉ số phần trăm | 36% | 40% | 24% |
Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là:
45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.
Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.
| Phương tiện | Xe máy | Xe đạp | Ô tô |
| Tỉ số phần trăm | 36% | 40% | 24% |
Bài giải
Khối Năm có số học sinh là:
45 + 50 + 30 = 125 (học sinh)
Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe máy là:
45 : 125 = 0,36 = 36%
Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe đạp là:
50 : 125 = 0,4 = 40%
Tỉ số phần trăm số học sinh đi ô tô là:
100% – 36% – 40% = 24%
Một chiếc xe đạp có giá 500 000 đồng. Nhân dịp năm học mới nên cửa hàng giảm giá 15%. Hỏi giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là bao nhiêu?
Sau khi giảm giá, giá tiền của chiếc xe đạp là 425 000 || 425000 đồng.
Một chiếc xe đạp có giá 500 000 đồng. Nhân dịp năm học mới nên cửa hàng giảm giá 15%. Hỏi giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là bao nhiêu?

Sau khi giảm giá, giá tiền của chiếc xe đạp là 425 000 || 425000 đồng.
Bài giải
Số tiền được giảm giá là:
500 000 x 15% = 75 000 (đồng)
Giá của chiếc xe đạp sau khi giảm giá là:
500 000 - 75 000 = 425 000 (đồng)
Đáp số: 425 000 đồng.
Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:
256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.
Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

| Loại sách | Sách giáo khoa | Truyện thiếu nhi | Các loại sách khác |
| Tỉ số phần trăm | 40 % | 25 % | 35 % |
Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:
256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.
Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

| Loại sách | Sách giáo khoa | Truyện thiếu nhi | Các loại sách khác |
| Tỉ số phần trăm | 40 % | 25 % | 35 % |
Số quyển sách của thư viện là:
256 + 160 + 224 = 640 (quyển)
Tỉ số phần trăm của sách giáo khoa trong thư viện là:
256 : 640 = 0,4 = 40%
Tỉ số phần trăm của truyện thiếu nhi trong thư viện là:
160 : 640 = 0,25 = 25%
Tỉ số phần trăm của các loại sách khác trong thư viện là:
224 : 640 = 0,35 = 35% (hoặc 100% – 40% – 25% = 35%)
17% của 350 là:
Bài giải
Số tiền được giá giá là:
250 000 x 20% = 50 000 (đồng)
Sau khi giảm giá, chiếc áo có giá tiền là:
250 000 - 50 000 = 200 000 (đồng)
Đáp số: 200 000 đồng.
Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.
Cửa hàng đã mua vào 105 quả trứng gà.
Bài giải
Tổng số hai loại trứng là:
195 : 65% = 300 (quả)
Cửa hàng mua vào số quả trứng gà là:
300 - 195 = 105 (quả)
Đáp số: 105 quả.
Một cửa hàng đã bán 280 kg gạo trong đó có 42% là số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ?

Bài giải
Cửa hàng đã bán được số gạo tẻ là:
280 x 42% = 117,6 (kg)
Đáp số: 117,6 kg gạo tẻ.
Một đội công nhân phải sửa một đoạn đường dài 850 m. Ngày thứ nhất đội đó đã sửa được 34% số mét đường. Hỏi sau ngày thứ nhất, đội đó còn phải sửa bao nhiêu mét đường nữa thì xong công việc?

Bài giải
Ngày thứ nhất đội đó đã sửa được số mét đường là:
850 x 34% = 289 (m)
Đội đó còn phải sửa số mét đường nữa là:
850 - 289 = 561 (m)
Đáp số: 561 (m)
Một trường Tiểu học có 600 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 56% số học sinh toàn trường. Hỏi trường Tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam?
Bài giải
Số học sinh nữ của trường là:
600 x 56% = 336 (học sinh)
Số học sinh nam của trường là:
600 – 336 = 264 (học sinh)
Đáp số: 264 học sinh.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: