Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 11: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào chỗ trống.

    Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 24 lít dầu. Biết 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ nhất đựng 36 lít dầu.

    Thùng thứ hai đựng 60 lít dầu.

    Đáp án là:

    Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 24 lít dầu. Biết 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ nhất đựng 36 lít dầu.

    Thùng thứ hai đựng 60 lít dầu.

     Ta có: 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai nên thùng thứ nhất bằng \frac{3}{5} thùng thứ hai

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 2 = 12 (lít)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    12 x 3 = 36 (lít)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    12 x 5 = 60 (lít)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 36 lít;

    Thùng thứ hai: 60 lít.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng \frac{5}{7} số học sinh nữ? 

    Education

    Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.

    Đáp án là:

    Một trường tiểu học có số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ, biết rằng số học sinh nam bằng \frac{5}{7} số học sinh nữ? 

    Education

    Vậy trường tiểu học đó có 340 học sinh nam và 476 học sinh nữ.

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số học sinh nam là:

    136 : 2 x 5 = 340 (học sinh)

    Số học sinh nữ là:

    340 + 136 = 476 (học sinh)

    Đáp số: 476 học sinh nữ;

    340 học sinh nam.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng \frac{6}{7} số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

    Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng

    Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng \frac{6}{7} số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

    Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng

    Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.

     Bài giải

    Hiệu phần bằng nhau là:

    7 - 6 = 1 (phần)

    Số ki-lô-gam gạo nếp đã bán là:

    60 : 1 x 6 = 360 (kg)

    Số ki-lô-gam gạo tẻ đã bán là:

    360 + 60 = 420 (kg)

    Số tiền bán gạo nếp là:

    360 x 32 000 = 11 520 000 (đồng)

    Số tiền bán gạo tẻ là:

    420 x 23 000 = 9 660 000 (đồng)

    Đáp số: 11 520 000 đồng gạo nếp;

    9 660 000 đồng gạo tẻ.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{7}. Số bé là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Số bé là:

    85 : 5 x 2 = 34 

    Số lớn là:

    34 + 85 = 119

    Đáp số: Số lớn 119, số bé 34.

  • Câu 5: Vận dụng
    Năm nay tuổi anh gấp 3 lần tuổi em và anh hơn em 8 tuổi. Hỏi 3 năm nữa, tỉ số của tuổi em và tuổi anh là bao nhiêu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    8 : 2 = 4 (tuổi)

    Tuổi anh hiện nay là:

    4 x 3 = 12 (tuổi)

    Tuổi anh 3 năm nữa là:

    12 + 3 = 15 (tuổi)

    Tuổi em 3 năm nữa là:

    15 - 8 = 7 (tuổi)

    3 năm nữa, tỉ số của tuổi em và tuổi anh là: 7 : 15 hay\frac{7}{15}

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số viên kẹo của Nam bằng \frac{3}{4} số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:

    5 x 2 = 10 (viên)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Lúc đầu Hùng có số viên kẹo là:

    10 : 1 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: 40 viên

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

    Đáp án là:

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 1 = 20 (cm)

    Chiều rộng của bức tranh là:

    20 x 2 = 40 (cm)

    Chiều dài của bức tranh là:

    20 x 3 = 60 (cm)

    Diện tích của bức tranh là:

    40 x 60 = 2 400 (cm2) = 24 dm2 

    Đáp số: 24 dm2.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm, biết chiều dài bằng \frac{5}{3} chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    Student

    Diện tích hình chữ nhật đó là 2 160||2160 cm2.

    Đáp án là:

    Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 24 cm, biết chiều dài bằng \frac{5}{3} chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    Student

    Diện tích hình chữ nhật đó là 2 160||2160 cm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 2 = 12 (cm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    12 x 5 = 60 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    12 x 3 = 36 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    60 x 36 = 2 160 (cm2)

    Đáp số: 2 160 cm2.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 55 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu.

    Elearning

    Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

    Đáp án là:

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 55 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu.

    Elearning

    Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

    Bài giải

     Ta có: 1 năm = 12 tháng

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm, nghĩa là tuổi ông gấp 12 tuổi cháu.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    12 - 1 = 11 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi cháu là:

    55 : 11 = 5 (tuổi)

    Tuổi của ông là:

    5 x 12 = 60 (tuổi)

    Đáp số: Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số viên kẹo của Nam bằng \frac{3}{4} số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Nam có bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:

    5 x 2 = 10 (viên)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Lúc đầu Nam có số viên kẹo là:

    10 : 1 x 3 = 30 (viên)

    Đáp số: 30 viên

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo