Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 99: Ôn tập số đo thời gian, vận tốc, quãng đường, thời gian (tiếp theo)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Một con rái cá có thể bơi với vận tốc 25,2 km/giờ. Một con ngựa chạy với vận tốc 5,5 m/giây. Hỏi trong 1 phút, con nào di chuyển được quãng đường dài hơn và dài hơn bao nhiêu mét?
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có:

    25,2 km/giờ = (25 200 : 60) m/phút = 420 m/phút

    5,5 m/giây = 330 m/phút

    Vì 420 m/phút > 330 m/ phút nên con rái cá di chuyển quãng đường dài hơn.

    Con rái cá di chuyển quãng đường dài hơn số mét là:

    420 - 330 = 90 (m)

    Đáp số: 90 m.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc là 14 km/giờ. Nhưng khi đi được 2 giờ thì người đó phải xuống đi bộ với vận tốc 5 km/giờ trong 6 phút thì đến B.

    Vậy quãng đường AB dài 28,5 km 

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường AB dài 28,5 km 

    Bài giải

     Quãng đường người đó đạp xe là:

    14 x 2 = 28 (km)

    Đổi 6 phút = 0,1 giờ

    Quãng đường người đó đi bộ là:

    5 x 0,1 = 0,5 (km)

    Vậy quãng đường AB dài số ki-lô-mét là:

    28 + 0,5 = 28,5 (km)

    Đáp số: 28,5 km.

  • Câu 3: Nhận biết
    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 54 km/h = ........... m/s.
    Hướng dẫn:

     Ta có: 

    54 km/h = (54 000 : 3 600) m/s = 15 m/s

  • Câu 4: Nhận biết
    Hoàn thành bảng bên dưới.
    v18 km/h8 m/s120 m/phút
    t0,75 giờ12 giây2,5 phút
    s13,5 km96 m300 m
    Đáp án là:
    v18 km/h8 m/s120 m/phút
    t0,75 giờ12 giây2,5 phút
    s13,5 km96 m300 m
  • Câu 5: Nhận biết
    Cho s = 34 km, v = 17 km/h. Vậy t = ?
  • Câu 6: Nhận biết
    Một xe máy đi được 30 km trong một giờ.

    Vậy vận tốc của ô tô đó là 30 km/h.

    Đáp án là:

    Vậy vận tốc của ô tô đó là 30 km/h.

  • Câu 7: Nhận biết
    Tính quãng đường biết vận tốc và thời gian lần lượt là 32 km/h và 1,8 giờ.
    Hướng dẫn:

    Quãng đường là:

    32 x 1,8 = 57,6 (km)

    Đáp số: 57,6 km.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn số thích hợp điền vào chỗ chấm:
    Quãng đường81 km
    Vận tốc36 km/giờ
    Thời gian... giờ
    Hướng dẫn:

     Thời gian là: 81 : 36 = 2,25 giờ

  • Câu 9: Thông hiểu
    Một máy bay bay được 2 160 km trong 3 giờ. Tính vận tốc của máy bay.
    Hướng dẫn:

    Bài giải  

    Vận tốc của máy bay là:

    2 160 : 3 = 720 (km/giờ)

    Đáp số: 720 km/giờ.

  • Câu 10: Nhận biết
    Quãng đường dài 9 km, thời gian đi hết 90 phút.

    Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.

    Đáp án là:

    Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.

     Đổi 9 km = 9 000 m; 90 phút = 1,5 giờ

    Vậy vận tốc là: 9 : 1,5 = 6 km/h

    hay 9 000 : 90 = 100 m/phút

  • Câu 11: Vận dụng
    Một người đi bộ đi quãng đường AB trong 2 giờ 30 phút với vận tốc 4,2 km/giờ. Hỏi nếu người đó đi xe đạp với vận tốc bằng 5/2 vận tốc đi bộ thì sau bao nhiêu thời gian đi hết được quãng đường nói trên?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    Chiều dài quãng đường AB là:

    4,2 x 2,5 = 10,5 (km)

    Người đó đi xe đạp với vận tốc là:

    4,2\times\frac{5}{2}=10,5 (km/h)

    Thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường đó là:

    10,5 : 10,5 = 1 (giờ)

    Đáp số: 1 giờ.

  • Câu 12: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau:
    s (km)3510,35105,5
    v (km/giờ)144,662
    t (giờ)2,52,251,75
    Đáp án là:
    s (km)3510,35105,5
    v (km/giờ)144,662
    t (giờ)2,52,251,75

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (17%):
    2/3
  • Vận dụng (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo