Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 35: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Buổi sáng chú Tư thu hoạch được 16,8 tạ nhãn và bằng một nửa số nhãn chú thu hoạch vào buổi chiều. Sau đó chú di chuyển số nhãn về bằng 6 chuyến xe ô tô.

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

    Đáp án là:

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

     Bài giải

    Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:

    16,8 x 2 = 33,6 (tạ)

    Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:

    16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)

    Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:

    50,4 : 6 = 8,4 (tạ)

    Đáp số: 8,4 tạ.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 3,9. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 3. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 3,6. Tìm ba số đó.

    Book

    Số thứ nhất là 4,5

    Số thứ hai là 3,3

    Số thứ ba là 2,7

    Đáp án là:

    Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 3,9. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 3. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 3,6. Tìm ba số đó.

    Book

    Số thứ nhất là 4,5

    Số thứ hai là 3,3

    Số thứ ba là 2,7

    Bài giải

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:

    3,9 x 2 = 7,8

    Tổng của số thứ hai và số thứ ba là:

    3 x 2 = 6

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là:

    3,6 x 2 = 7,2

    Tổng của ba số là:

    (7,8 + 6 + 7,2) : 2 = 10,5

    Số thứ nhất là:

    10,5 - 6 = 4,5

    Số thứ hai là: 

    10,5 - 7,2 = 3,3

    Số thứ ba là:

    10,5 - 7,8 = 2,7

    Đáp số:  Số thứ nhất là 4,5

    Số thứ hai là 3,3

    Số thứ ba là 2,7.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 230,56 kg muối. Buổi chiều bán được số muối bằng \frac{3}{8} buổi sáng. Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối? 

    Giáo dục

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được 158,51 kg muối.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 230,56 kg muối. Buổi chiều bán được số muối bằng \frac{3}{8} buổi sáng. Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối? 

    Giáo dục

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được 158,51 kg muối.

     Bài giải

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    230,56\times\frac{3}{8} =86,46 (kg)

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    (230,56 + 86,46) : 2 = 158,51 (kg)

    Đáp số: 158,51 (kg)

  • Câu 4: Vận dụng
    Mặt sàn căn phòng của Mai có dạng hình chữ nhật với chiều dài 5,6 m và chiều rộng 2,7 m. Bố Mai dự định lát lại sàn cho căn phòng bằng các viên gạch men hình vuông cạnh 3 dm.

    Để lát kin mặt sàn của căn phòng thì bố Hà cần dùng 168 viên gạch men.

    Đáp án là:

    Để lát kin mặt sàn của căn phòng thì bố Hà cần dùng 168 viên gạch men.

     Bài giải

    Diện tích căn phòng của Mai là:

    5,6 x 2,7 = 15,12 (m2)

    Diện tích một viên gạch là:

    3 x 3 = 9 (dm2) = 0,09 m2 

    Số viên gạch cần dùng để lát kín mặt sàn là:

    15,12 : 0,09 = 168 (viên)

    Đáp số: 168 viên gạch.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng 72,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 21 m. Vậy chiều dài và chiều rộng của khu đất lần lượt là: 

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đất là: 

    72,8 : 2 = 36,4 (m)

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    (36,4 + 21) : 2 = 28,7 (m)

    Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:

    36,4 - 28,7 = 7,7 (m)

    Đáp số: Chiều dài 28,7 m

    Chiều rộng 7,7 m.

  • Câu 6: Vận dụng
    Bao thóc thứ nhất nặng gấp 3 lần bao thứ hai, biết rằng nếu thêm vào bao thóc thứ nhất 6,4 kg thì bao thóc thứ nhất nặng hơn bao thóc thứ hai 18,8 kg. Tính cân nặng của bao thóc thứ nhất.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bao thứ nhất hơn bao thứ hai số ki-lô-gam là:

    18,8 - 6,4 = 12,4 (kg)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    12,4 : 2 = 6,2 (kg)

    Cân nặng của bao thóc thứ nhất là:

    6,2 x 3 = 18,6 (kg)

    Đáp số: 18,6 kg.

  • Câu 7: Vận dụng
    Tổng của hai số là 20,12. Một trong hai số kém trung bình cộng của hai số là 3,05. Tìm hai số đó.

    Hai số đó là 7,01 || 13,11 13,11 || 7,01

    Đáp án là:

    Hai số đó là 7,01 || 13,11 13,11 || 7,01

    Bài giải

    Trung bình cộng của hai số là:

    20,12 : 2 = 10,06 

    Số bé là: 

    10,06 - 3,05 = 7,01

    Số lớn là: 

    20,12 - 7,01 = 13,11

    Đáp số: 7,01 và 13,11.

  • Câu 8: Nhận biết
    Số?

    3,6 x 3 = 10,8

    7 x 0,21 = 1,47

    Đáp án là:

    3,6 x 3 = 10,8

    7 x 0,21 = 1,47

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức 83,05 : 5 + 25,85 : 5 là:

    University

    Hướng dẫn:

     83,05 : 5 + 25,85 : 5

    = 16,61 + 5,17

    = 21,78

  • Câu 10: Thông hiểu
    Bác Tâm có mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng 150,4 m2, chiều dài bằng 200 dm. Bác muốn làm hàng rào xung quanh mảnh đất để trồng cây.

    Vậy bác Tâm cần phải mua 55,04 mét hàng rào.

    Đáp án là:

    Vậy bác Tâm cần phải mua 55,04 mét hàng rào.

     Bài giải

    Đổi 200 dm = 20 m

    Chiều rộng của mảnh đất là:

    150,4 : 20 = 7,52 (m)

    Bác Tâm cần phải mua số mét hàng rào là:

    (20 + 7,52) x 2 = 55,04 (m)

    Đáp số: 55,04 m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (70%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo