Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 12: Em làm được những gì - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án sai.

    Chọn câu sai.

    Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật là 45 m2 và diện tích hình vuông bằng \frac{7}{4} diện tích hình chữ nhật.

    Studying

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là: 

    45 : 3 = 15 

    Diện tích hình vuông là:

    15 x 7 = 105 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    15 x 4 = 60 (cm2)

    Tổng diện tích của hai hình là:

    105 + 60 = 165 (cm2)

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng \frac{4}{3} số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

    School

    Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong một ngày đã bán 63 yến gạo, trong đó số gạo nếp bằng \frac{4}{3} số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu số yến mỗi loại?

    School

    Cửa hàng bán được 36 yến gạo nếp và 27 yến gạo tẻ.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 3 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    63 : 7 = 9

    Cửa hàng bán được số gạo nếp là:

    9 x 4 = 36 (yến)

    Cửa hàng bán được số gạo tẻ là:

    9 x 3 = 27 (yến)

    Đáp số: 36 yến gạo nếp; 27 yến gạo tẻ.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bố cao hơn con 50 cm. Tỉ số giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 7 : 5. Chiều cao của con là: 

    School

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2

    Giá trị của một phần là:

    50 : 2 = 25 

    Chiều cao của con là:

    25 x 5 = 125 (cm)

    Đáp số: 125 cm.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu hai số là 30. Tỉ số giữa hai số là 7 : 4. Số bé là:

    Note

    Hướng dẫn:

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    30 : 3 = 10 

    Số bé là:

    10 x 3 = 30

    Đáp số: 30

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 60 tuổi, biết 3 năm trước tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính số tuổi mẹ và tuổi con hiện nay? 

    Read

    Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi

    Đáp án là:

    Hiện nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 60 tuổi, biết 3 năm trước tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con. Tính số tuổi mẹ và tuổi con hiện nay? 

    Read

    Hiện nay mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi

     Bài giải

    3 năm trước, tổng số tuổi của hai mẹ con là:

    60 - 3 - 3 = 54 (tuổi)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 1= 6 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi con 3 năm trước là:

    54 : 6 = 9 (tuổi)

    Tuổi con hiện nay là:

    9 + 3 = 12 (tuổi)

    Tuổi mẹ hiện nay là:

    60 - 12 = 48 (tuổi)

    Đáp số: Mẹ 48 tuổi, con 12 tuổi.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết nếu giảm số thứ hai đi 4 lần thì được số thứ nhất mà nếu lấy số thứ hai trừ số thứ nhất thì được 78. Hai số cần tìm là: 

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Theo đề bài ta có: số thứ hai gấp 4 lần số thứ nhất và hiệu của hai số là 78.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số thứ nhất là:

    78 : 3 = 26 

    Số thứ hai là: 

    26 x 4 = 104

    Đáp số: 26 và 104.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Một khu đô thị hình chữ nhật có chu vi là 20 km, biết chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích của khu đô thị đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đô thị là:

    20 : 2 = 10 (km)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 1 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng khu đô thị là:

    10 : 5 = 2 (km)

    Chiều dài của khu đô thị là:

    2 x 4 = 8 (km)

    Diện tích của khu đô thị là:

    8 x 2 = 16 (km2)

    Đáp số: 16 km2.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

    Đáp án là:

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 4 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả cam là:

    5 x 1 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả lê là:

    5 x 3 = 15 (quả)

    Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 120 kg. Biết số gạo nếp bằng \frac{4}{9} số gạo tẻ. Khối lượng gạo nếp có trong cửa hàng là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    9 - 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    120 : 5 = 24 (kg)

    Cửa hàng có số gạo nếp là:

    24 x 4 = 96 (kg)

    Đáp số: 96 kg.

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Elearning

    Vậy hai số đó là 210||140140||210

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Elearning

    Vậy hai số đó là 210||140140||210

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    350 : 5 = 70 

    Số bé là:

    70 x 2 = 140 

    Số lớn là: 70 x 3 = 210

    Đáp số: Số bé: 140; Số lớn: 210

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo