Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 12: Em làm được những gì - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết số lít dầu trong thùng thứ nhất bằng \frac{3}{5} số lít dầu trong thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ nhất có 54 lít dầu, thùng thứ hai có 90 lít dầu.

    Đáp án là:

    Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết số lít dầu trong thùng thứ nhất bằng \frac{3}{5} số lít dầu trong thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ nhất có 54 lít dầu, thùng thứ hai có 90 lít dầu.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Thùng thứ nhất có số lít dầu là:

    36 : 2 x 3 = 54 (lít)

    Thùng thứ hai có số lít dầu là:

    54 + 36 = 90 (lít)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 54 lít

    Thùng thứ hai: 90 lít

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong đợt quyên góp sách cho thư viện, hai lớp 5A và 5B đã quyên góp được là 75 quyển. Biết số sách của lớp 5A bằng \frac{3}{2} số sách của lớp 5B. Hỏi số sách của lớp 5A đã quyên góp là bao nhiêu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    75 : 5 = 15 (quyển)

    Lớp 5A quyên góp số quyển sách là:

    15 x 3 = 45 (quyển)

    Đáp số: 45 quyển.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một ngày, một cửa hàng bán hàng và thu được số tiền là 4 500 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng \frac{2}{3} số tiền bán được trong buổi chiều. Vậy buổi sáng bán được số tiền là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    4 500 000 : 5 = 900 000 (đồng)

    Buổi sáng bán được số tiền là:

    900 000 x 2 = 1 800 000 (đồng)

    Đáp số: 1 800 000 đồng.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 24 cm, biết chiều rộng bằng \frac{2}{5} chiều dài. Diện tích hình chữ nhật đó là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 2 = 3 (phần)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    24 : 3 x 5 = 40 (cm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    40 - 24 = 16 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    40 x 16 = 640 (cm2)

    Đáp số: 640 cm2.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu hai số bằng 56. Tỉ số giữa hai số là 3 : 7. Số lớn là:

    Notebook alt

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    56 : 4 = 16

    Số lớn là:

    16 x 7 = 112

    Đáp số: 112

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Mẹ hơn con 25 tuổi, biết tuổi con bằng \frac{1}{6} tuổi mẹ. Tuổi của mẹ là: 

    Back to school

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    6 - 1 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi của con là:

    25 : 5 = 5 (tuổi)

    Tuổi của mẹ là:

    5 x 6 = 30 (tuổi)

    Đáp số: 30 tuổi.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết trung bình cộng của hai số là 56, tỉ số của hai số là \frac{3}{4}. Số lớn là: 

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    56 x 2 = 112 

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 4 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    112 : 7 = 16

    Số bé là: 

    16 x 3 = 48 

    Số lớn là: 

    16 x 4 = 64 

    Đáp số: 64 và 48.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một nông trại đang nuôi 230 con thỏ và sóc, biết \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ. Vậy số con sóc của nông trại là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ta có \frac{1}{2} số con sóc bằng \frac{1}{3} số con thỏ nên tỉ số của số con sóc và số con thỏ là \frac{2}{3}

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    230 : 5 = 46 

    Số con sóc của nông trại là:

    46 x 2 = 92 (con)

    Đáp số: 92 con sóc.

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là \frac23. Tìm hai số đó. 

     

    Số bé là 50

    Số lớn là 75

    Đáp án là:

    Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là \frac23. Tìm hai số đó. 

     

    Số bé là 50

    Số lớn là 75

     Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    125 : 5 = 25

    Số bé là:

    25 x 2 = 50

    Số lớn là:

    25 x 3 = 75

    Đáp số: Số bé: 50

    Số lớn: 75

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 13 m. Tính diện tích của mảnh đất đó, biết rằng chiều rộng bằng \frac{4}{5} chiều dài.

    School

    Diện tích của mảnh đất là 3380 || 3 380 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 13 m. Tính diện tích của mảnh đất đó, biết rằng chiều rộng bằng \frac{4}{5} chiều dài.

    School

    Diện tích của mảnh đất là 3380 || 3 380 m2.

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 4 = 1 (phần)

    Chiều dài mảnh đất là:

    13 x 5 = 65 (m)

    Chiều rộng của mảnh đất là:

    13 x 4 = 52 (m)

    Diện tích của mảnh đất là:

    65 x 52 = 3 380 (m2)

    Đáp số: 3 380 m2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo