Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 93: Ôn tập phép nhân, phép chia (tiếp theo) - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Diện tích một tấm bảng quảng cáo hình chữ nhật là 6,875 m2, chiều rộng của tấm bảng là 250 cm. Người ta muốn nẹp xung quanh tấm bảng đó bằng khung nhôm.

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

    Đáp án là:

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

     Bài giải

    Đổi 250 cm = 2,5 m

    Chiều dài của tấm bảng là:

    6,875 : 2,5 = 2,75 (m)

    Khung nhôm đó dài số mét là:

    (2,75 + 2,5) x 2 = 10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 2: Vận dụng
    Cô An có 4,5 lít mật ong. Bác chia đều số mật ong này vào 3 chai. Sau đó bác mua thêm 13,5 lít mật ong nữa và cũng chia đều vào các chai như thế. Hỏi cô An chia 13,5 lít vào số chai mật ong là:
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Mỗi chai đựng số lít mật ong là:

    4,5 : 3 = 1,5 (lít)

    Cô An chia 13,5 lít vào số chai mật ong là:

    13,5 : 1,5 = 9 (chai)

    Đáp số: 9 chai.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Một cửa hàng nhập về 100 bao gạo, mỗi bao gạo cân nặng 10,5 kg. Vậy cửa hàng nhập về số gạo là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải 

    Cửa hàng nhập về số gạo là:

    10,5 x 100 = 1 050 (kg)

    Đáp số: 1 050 kg.

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Một thùng nước nặng 22 kg. Nếu đổ bớt đi \frac{3}{5} lượng nước trong thùng thì thùng chỉ còn nặng 10 kg. Hỏi thùng không có nước nặng bao nhiêu ki-lô-gam? 

    Book

    Vậy thùng không có nước nặng 2 kg.

    Đáp án là:

    Một thùng nước nặng 22 kg. Nếu đổ bớt đi \frac{3}{5} lượng nước trong thùng thì thùng chỉ còn nặng 10 kg. Hỏi thùng không có nước nặng bao nhiêu ki-lô-gam? 

    Book

    Vậy thùng không có nước nặng 2 kg.

    Lượng nước đã đổ đi nặng số ki-lô-gam là:

    22 - 10 = 12 (kg)

    Lượng nước trong thùng nặng số ki-lô-gam là:

    12 : 3 x 5 = 20 (kg)

    Thùng không có nước nặng số ki-lô-gam là:

    22 - 20 = 2 (kg)

    Đáp số: 2 kg.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có 255 600 kg gạo. Tuần thứ nhất, cửa hàng bán được \frac{1}{3} số gạo. Tuần thứ hai, cửa hàng bán được \frac{1}{5} số gạo còn lại. hỏi sau hai tuần cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tuần thứ nhất bán được số gạo là:

    255 600 : 3 = 85 200 (kg)

    Sau tuần thứ nhất, cửa hàng còn lại số gạo là:

    255 600 - 85 200 = 170 400 (kg)

    Tuần thứ hai bán được số gạo là:

    170 300 : 5 = 34 080 (kg)

    Sau hai tuần cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    170 400 - 34 080 = 136 320 (kg)

    Đáp số: 136 320 kg.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một đoàn xe gồm 5 xe tải cỡ nhỏ và 3 xe tải cỡ lớn. Mỗi xe tải cỡ nhỏ chở được 4 536 kg hàng. Mỗi xe tải cỡ lớn chở được 7 656 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

    Trung bình mỗi xe chở được 5 706 || 5706 kg hàng.

    Đáp án là:

    Một đoàn xe gồm 5 xe tải cỡ nhỏ và 3 xe tải cỡ lớn. Mỗi xe tải cỡ nhỏ chở được 4 536 kg hàng. Mỗi xe tải cỡ lớn chở được 7 656 kg hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?

    Trung bình mỗi xe chở được 5 706 || 5706 kg hàng.

    5 xe tải cỡ nhỏ chở số ki-lô-gam hàng là:

    4 536 x 5 = 22 680 (kg)

    3 xe tải cỡ lớn chở số ki-lô-gam hàng là:

    7 656 x 3 = 22 968 (kg)

    Có tất cả số xe là:

    5 + 3 = 8 (xe)

    Trung bình mỗi xe chở số ki-lô-gam hàng là:

    (22 680 + 22 968) : 8 = 5 706 (kg)

    Đáp số: 5 706 kg.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Một kệ sách có ba tầng, biết tổng số sách của tầng thứ nhất và tầng thứ hai là 314 cuốn sách, số sách của tầng thứ ba là 154 cuốn sách. Hỏi trung bình mỗi tầng có bao nhiêu cuốn sách?

    Book

    Hướng dẫn:

    Bài giải 

    Trung bình mỗi tầng có số cuốn sách là:

    (314 + 154) : 3 = 156 (cuốn)

    Đáp số: 156 cuốn sách.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng \frac{3}{5} số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

    Education

    Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.

    Mẹ cho Hà số tiền là:

    20 000 x 5 = 100 000 (đồng)

    Số tiền Hà dùng để mua vở là:

    100\ 000\times\frac{3}{5}=60\ 000 (đồng)

    Mỗi quyển vở có giá tiền là:

    60 000 : 4 = 15 000 (đồng)

    Đáp số: 15 000 đồng.

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hai xe ôtô chở tổng cộng 4 230 kg thức ăn gia súc. Biết xe thứ nhất chở 52 bao, xe thứ hai chở ít hơn xe thứ nhất 10 bao và mỗi bao có khối lượng như nhau. Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam thức ăn gia súc là: 

    Maths

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Xe thứ hai chở số bao thức ăn gia súc là:

    52 - 10 = 42 (bao)

    Cả hai xe chở số bao thức ăn gia súc là:

    52 + 42 = 94 (bao)

    Khỗi lượng mỗi bao là:

    4 230 : 94 = 45 (kg)

    Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam thức ăn gia súc là:

    45 x 52 = 2 340 (kg)

    Đáp số: 2 340 kg.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 8,64 m. Chiều rộng kém chiều dài 1,36 m. Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó là:

    Back to school

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:

    8,64 + 1,36 = 10 (m)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

    8,64 x 10 = 86,4 (m2)

    Đáp số: 86,4 m2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo