Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 10: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

    Đáp án là:

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 4 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả cam là:

    5 x 1 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả lê là:

    5 x 3 = 15 (quả)

    Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.

  • Câu 2: Vận dụng
    Lớp 5A có số học sinh nam gấp 2 lần số học sinh nữ. Nếu chuyển đi 3 học sinh nam thì số học sinh của lớp là 33 học sinh.

    Lớp 5A có 12học sinh nữ và 24học sinh nam.

    Đáp án là:

    Lớp 5A có 12học sinh nữ và 24học sinh nam.

     Bài giải

    Số học sinh của lớp 5A là:

    33 + 3 = 36 (học sinh)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số học sinh nữ là:

    36 : 3 = 12 (học sinh)

    Số học sinh nam của lớp là: 

    12 x 2 = 24 (học sinh)

    Đáp số: 12 học sinh nữ, 24 học sinh nam

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

    Đáp án là:

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

     Bài giải

    Ta có: \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc nên số trang đã đọc bằng \frac{3}{5} số trang chưa đọc.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Vân đã đọc được số trang là:

    120 : 8 x 3 = 45 (trang)

    Số trang sách chưa đọc là:

    120 - 45 = 75 (trang)

    Đáp số: 45 trang đã đọc; 75 trang chưa đọc.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết trung bình cộng của hai số là 28, tỉ số của hai số là \frac{5}{2}. Vậy hai số cần tìm là:

    Graduation

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    28 x 2 = 56

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 2 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    56 : 7 = 8

    Số lớn là:

    8 x 5 = 40

    Số bé là:

    8 x 2 = 16

    Đáp số: 40 và 16

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hai thùng dầu chứa 45 lít dầu. Số lít dầu của thùng thứ nhất bằng \frac{4}{5} số lít dầu của thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Learning

    Vậy thùng thứ nhất đựng 20 lít dầu, thùng thứ hai đựng 25 lít dầu.

    Đáp án là:

    Hai thùng dầu chứa 45 lít dầu. Số lít dầu của thùng thứ nhất bằng \frac{4}{5} số lít dầu của thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Learning

    Vậy thùng thứ nhất đựng 20 lít dầu, thùng thứ hai đựng 25 lít dầu.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 5 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    45 : 9 = 5 

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    5 x 4 = 20 (lít dầu)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    5 x 5 = 25 (lít dầu)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 20 lít dầu

    Thùng thứ hai: 25 lít dầu.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một đàn gà có 240 con, trong đó số gà mái bằng \frac{5}{3} số gà trống. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà trống và bao nhiêu con gà mái?

    Back to school

    Đàn gà có 90 con gà trống và 150 con gà mái.

    Đáp án là:

    Một đàn gà có 240 con, trong đó số gà mái bằng \frac{5}{3} số gà trống. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con gà trống và bao nhiêu con gà mái?

    Back to school

    Đàn gà có 90 con gà trống và 150 con gà mái.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 3 = 8 (phần)

    Giá trị của mỗi phần bằng nhau là:

    240 : 8 = 30

    Số con gà mái là:

    30 x 5 = 150 (con)

    Số con gà trống là:

    30 x 3 = 90 (con)

    Đáp số: 150 con gà trống; 90 con gà mái.

  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Cho sơ đồ:

    Học sinh

    Số bé là 18

    Số lớn là 45

    Đáp án là:

    Cho sơ đồ:

    Học sinh

    Số bé là 18

    Số lớn là 45

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 5 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    63 : 7 = 9

    Số bé là:

    9 x 2 = 18

    Số lớn là:

    9 x 5 = 45

    Đáp số: Số bé: 18

    Số lớn: 45

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

    Đáp án là:

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 7 = 10 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    360 : 10 = 36

    Số gạo tẻ là:

    36 x 3 = 108 (tấn gạo)

    Số gạo nếp là:

    36 x 7 = 252 (tấn gạo)

    Đáp số: 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Đáp án là:

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Bài giải

     Nửa chu vi của sân vận động là:

    500 : 2 = 250 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng của sân vận động là:

    250 : 5 = 50 (m)

    Chiều dài của sân vận động là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Đáp số: Chiều dài 200 m; chiều rộng 50 m.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là số tròn chục lớn nhất có ba chữ số. Số lớn bằng \frac{7}{2} số bé. Tìm hai số đó.

    Học

    Số bé là 220

    Số lớn là 770

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là số tròn chục lớn nhất có ba chữ số. Số lớn bằng \frac{7}{2} số bé. Tìm hai số đó.

    Học

    Số bé là 220

    Số lớn là 770

     Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 990

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    990 : 9 = 110

    Số bé là:

    110 x 2 = 220

    Số lớn là:

    110 x 7 = 770

    Đáp số: Số bé: 220

    Số lớn: 770

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo