Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

746 cm = 7,46 m
Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

746 cm = 7,46 m
Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

746 cm = 7,46 m
Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

746 cm = 7,46 m
Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm dưới đây là:
8 dm 5 cm = … dm

Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm của 4 tấn 7 tạ = … tấn là:

Cho 900 m = ___ km

Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là 0,9
Cho 900 m = ___ km

Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là 0,9
900 m = km = 0,9 km
Viết số đo 3 cm 4 mm dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là đề-xi-mét được:

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 43 tạ + 45 tạ = ... tạ.

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 100 m, chiều rộng bằng chiều dài. Trung bình cứ 500 m2 thu được 200 kg thóc. Hỏi người ta thu được bao nhiêu tấn thóc trên thửa ruộng đó?

Người ta thu được số tấn thóc trên thửa ruộng đó là: 2,4 tấn thóc.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 100 m, chiều rộng bằng chiều dài. Trung bình cứ 500 m2 thu được 200 kg thóc. Hỏi người ta thu được bao nhiêu tấn thóc trên thửa ruộng đó?

Người ta thu được số tấn thóc trên thửa ruộng đó là: 2,4 tấn thóc.
Bài giải
Chiều rộng thửa ruộng là:
(m)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:
100 x 60 = 6 000 (m2)
6 000 m2 gấp 500 m2 số lần là:
6 000 : 500 = 12 (lần)
Người ta thu được số tấn thóc trên thửa ruộng đó là:
200 x 12 = 2 400 (kg) = 2,4 tấn
Đáp số: 2,4 tấn thóc
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 75 kg = ... tạ

Một hình chữ nhật có chiều dài 112 mm, chiều rộng 84 mm. Hỏi chu vi của hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

Chu vi của hình chữ nhật là 0,392 m.
Một hình chữ nhật có chiều dài 112 mm, chiều rộng 84 mm. Hỏi chu vi của hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

Chu vi của hình chữ nhật là 0,392 m.
Bài giải
Chu vi của hình chữ nhật là:
(112 + 84) x 2 = 392 (mm) = 0,392 m
Đáp số: 0,392 m.
Quãng đường từ nhà tới trường của bốn bạn Lan, Hoa, Dũng, Hùng được cho trong bảng sau:
|
Bạn |
Lan |
Hoa |
Dũng |
Hùng |
|
Quãng đường từ nhà tới trường |
1 km 42 m |
2 953 m |
792 m |
1 km 150 m |
Quãng đường từ nhà tới trường của bạn nào xa nhất?

| Bạn Lan | Bạn Hoa | Bạn Hùng | Bạn Dũng |
Quãng đường từ nhà tới trường của bốn bạn Lan, Hoa, Dũng, Hùng được cho trong bảng sau:
|
Bạn |
Lan |
Hoa |
Dũng |
Hùng |
|
Quãng đường từ nhà tới trường |
1 km 42 m |
2 953 m |
792 m |
1 km 150 m |
Quãng đường từ nhà tới trường của bạn nào xa nhất?

| Bạn Lan | Bạn Hoa | Bạn Hùng | Bạn Dũng |
Ta có:
1 km 42 m = 1,042 km
2 953 m = 2,953 km
792 m = 0,792 km
1 km 150 m = 1,15 km
Vì 0,792 km < 1,042 km < 1,15 km < 2,953 km
Nên 792 m < 1 km 42 m < 1 km 150 m < 2 953 m
Vậy nhà bạn Hoa xa nhất.
Dấu so sánh thích hợp để điền vào chỗ chấm dưới đây là:
5 yến 12 kg … 5,12 yến

Ta có: 12 kg = 1 yến 2 kg nên 5 yến 12 kg = 6 yến 2 kg = 6,2 yến
Vì 6,2 yến > 5,12 yến nên 5 yến 12 kg > 5,12 yến
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: