| s | 36 km | 200 m |
| v | 40 km/h | 25 m/phút |
| t | 0,9 giờ | 8 phút |
| s | 36 km | 200 m |
| v | 40 km/h | 25 m/phút |
| t | 0,9 giờ | 8 phút |
| s | 36 km | 200 m |
| v | 40 km/h | 25 m/phút |
| t | 0,9 giờ | 8 phút |
| s | 36 km | 200 m |
| v | 40 km/h | 25 m/phút |
| t | 0,9 giờ | 8 phút |
Bài giải
Đổi 4 phút = 240 giây
Vận tốc chạy của vận động viên là:
1 500 : 240 = 6,25 (m/giây)
Đáp số: 6,25 m/giây.
Bài giải
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Xe máy đã đi được số ki-lô-mét là:
42 x 2,5 = 105 (km)
Sau 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách B số ki-lô-mét là:
135 - 105 = 30 (km)
Đáp số: 30 km.
Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.
Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.
Đổi 9 km = 9 000 m; 90 phút = 1,5 giờ
Vậy vận tốc là: 9 : 1,5 = 6 km/h
hay 9 000 : 90 = 100 m/phút
Vậy người đó phải khởi hành lúc 8 giờ 15 phút.
Vậy người đó phải khởi hành lúc 8 giờ 15 phút.
Bài giải
Thời gian người đó đi từ A đến B là:
105 : 42 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút
Người đó phải khời hành lúc:
10 giờ 45 phút - 2 giờ 30 phút = 8 giờ 15 phút.
Đáp số: 8 giờ 15 phút.
Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.
Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.
Bài giải
Thời gian Nam đi từ nhà đến sân cầu lông là:
17 giờ 14 phút - 16 giờ 50 phút = 24 phút = 0,4 giờ
Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là:
15 x 0,4 = 6 (km)
Đáp số: 6 km.
Vậy sau 22,5 phút ca nô đi được quãng đường dài 9 km.
Vậy sau 22,5 phút ca nô đi được quãng đường dài 9 km.
Bài giải
Thời gian ca nô đi quãng đường dài 9 km là:
9 : 24 = 0,375 (giờ) = 22,5 phút
Đáp số: 22,5 phút.
Một con chim bồ câu bay quãng đường dài 54 km trong 36 phút. Vận tốc của con chim là:

Người đó đi với vận tốc bằng 4km/h.
Người đó đi với vận tốc bằng 4km/h.
Thời gian người đo đi trên quãng đường AB là:
8 giờ 45 phút - 7 giờ = 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
Vạn tốc của người đó là:
7 : 1,75 = 4 (km/h)
Đáp số: 4 km/h.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: