Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Tìm số thập phân x sao cho:

    0,0975 < x < \frac{1}{10} và x có 3 chữ số ở phần thập phân.

    Reading

    Vậy x = 0,098||0,099

    Đáp án là:

    0,0975 < x < \frac{1}{10} và x có 3 chữ số ở phần thập phân.

    Reading

    Vậy x = 0,098||0,099

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Năm nay \frac{1}{7} tuổi bố bằng \frac{1}{2} tuổi con. Biết rằng bố hơn con 35 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?

    Reading

    Năm nay bố 49 tuổi.

    Đáp án là:

    Năm nay \frac{1}{7} tuổi bố bằng \frac{1}{2} tuổi con. Biết rằng bố hơn con 35 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?

    Reading

    Năm nay bố 49 tuổi.

     Bài giải

    Ta có:  \frac{1}{7} tuổi bố bằng \frac{1}{2} tuổi con nên tuổi bố bằng \frac{7}{2} tuổi con.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    35 : 5 = 7 (tuổi)

    Năm nay, tuổi bố là:

    7 x 7 = 49 (tuổi)

    Đáp số: 49 tuổi.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có 36 lít dầu đóng vào 48 chai dầu. Cửa hàng đã bán được 25 chai dầu. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu lít dầu?

    Write

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mỗi chai có số lít dầu là:

    36 : 48 = 0,75 (lít dầu)

    Cửa hàng còn lại số chai dầu là:

    48 - 25 = 23 (chai)

    Cửa hàng còn lại số lít dầu là:

    0,75 x 23 = 17,25 (lít)

    Đáp số: 17,25 lít dầu.

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Back to school

    4\frac{3}{4} km = 4 750||4750 m

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Back to school

    4\frac{3}{4} km = 4 750||4750 m

    Cách 1: 

    4\frac{3}{4} km = 4 km \frac{3}{4} km = 4 km \frac{750}{1000} km = 4 000 m + 750 m = 4 750 m

    Cách 2:

    4\frac{3}{4} km = 4 km + \frac{3}{4} km = \frac{19}{4} km =  4 750 m

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

     2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút ...... 4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút = 10 giờ 40 phút

    4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút = 10 giờ 4 phút

    Vì 10 giờ 40 phút > 10 giờ 4 phút

    Nên 2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút > 4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm tỉ số của hai số, biết \frac{1}{5} số thứ nhất bằng \frac{2}{3} số thứ hai.

    Education

    Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 3,9. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 3. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 3,6. Tìm ba số đó.

    Book

    Số thứ nhất là 4,5

    Số thứ hai là 3,3

    Số thứ ba là 2,7

    Đáp án là:

    Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai là 3,9. Trung bình cộng của số thứ hai và số thứ ba là 3. Trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ ba là 3,6. Tìm ba số đó.

    Book

    Số thứ nhất là 4,5

    Số thứ hai là 3,3

    Số thứ ba là 2,7

    Bài giải

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:

    3,9 x 2 = 7,8

    Tổng của số thứ hai và số thứ ba là:

    3 x 2 = 6

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là:

    3,6 x 2 = 7,2

    Tổng của ba số là:

    (7,8 + 6 + 7,2) : 2 = 10,5

    Số thứ nhất là:

    10,5 - 6 = 4,5

    Số thứ hai là: 

    10,5 - 7,2 = 3,3

    Số thứ ba là:

    10,5 - 7,8 = 2,7

    Đáp số:  Số thứ nhất là 4,5

    Số thứ hai là 3,3

    Số thứ ba là 2,7.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp áp đúng.

    Một hình lập phương có cạnh 4 cm, nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích toàn phần gấp lên bao nhiêu lần?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Cách 1: Diện tích toàn phần của hình lập phương lúc đầu:

    4 x 4 x 6 = 96 (cm2)

    Độ dài cạnh của hình lập phương khi gấp lên 3 lần là:

    4 x 3 = 12 (cm)

    Diện tích toàn phần của hình lập phương sau khi gấp cạnh lên 3 lần:

    12 x 12 x 6 = 864 (cm2)

    Khi đó diện tích toàn phần của hình lập phương gấp lên số lần là:

    864 : 96 = 9 (lần)

    Đáp số: 9 lần.

    Cách 2: Ta có cạnh của hình lập phương tăng gấp 3 lần thì diện tích một mặt của hình lập phương tăng gấp 9 lần

    Do đó diện tích 6 mặt của hình lập phương cũng tăng gấp 9 lần

    Vậy nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích toàn phần gấp lên 9 lần.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dưới đây là bảng kết quả điều tra về sở thích ăn các loại hoa quả của học sinh lớp 5A

    Loại quả nào có ít học sinh thích ăn nhất?

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Bạn Nam cần cắt đi một hình chữ nhật nào trong hình dưới đây để phần còn lại là hình khai triển của một hình chữ nhật?

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Biết hai số có tổng bằng 45 và tỉ số của hai số là \frac{2}{7}. Vậy số lớn là:

    Underline

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    45 : 9 = 5

    Số lớn là:

    5 x 7 = 35 

    Đáp số: 35

  • Câu 12: Vận dụng
    Một cửa hàng một ngày bán được 800 cốc trà sữa. Trong đó có 150 cốc trà sữa loại A, 80 cốc trà sữa loại B, 230 cốc trà sữa loại C. Còn lại là trà sữa loại D.

    Hỏi số cốc trà sữa loại D bán được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số cốc trà sữa bán được trong ngày hôm đó?

    Hướng dẫn:

    Số cốc trà sữa loại D bán được là:

    800 - 150 - 80 - 230 = 340 (cốc)

    Tỉ số phần trăm số cốc trà sữa loại D bán được trong ngày là:

    340 : 800 = 0,425 = 42,5%

    Đáp số: 42,5%

  • Câu 13: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Cho hình hộp chữ nhật (hình bên dưới). Điền vào ô trống cho thích hợp.

    AD = BC = MQ||NP = NP||MQ

    Đáp án là:

    Cho hình hộp chữ nhật (hình bên dưới). Điền vào ô trống cho thích hợp.

    AD = BC = MQ||NP = NP||MQ

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện: 24 x 9 x 25

    Back to school

    Kết quả là: 5 400||5400

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện: 24 x 9 x 25

    Back to school

    Kết quả là: 5 400||5400

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khối kim loại có thể tích 4,5 cm3 cân nặng 31,5 g. 

    Vậy khối kim loại cùng chất đó có thể tích 5,4 cm3 cân nặng 37,8 g.

    Đáp án là:

    Một khối kim loại có thể tích 4,5 cm3 cân nặng 31,5 g. 

    Vậy khối kim loại cùng chất đó có thể tích 5,4 cm3 cân nặng 37,8 g.

     Bài giải

    5,4 cm3 gấp 4,5 cm3 số lần là:

    5,4 : 4,5 = 1,2 (lần)

    Khối kim loại có thể tích 5,4 cm3 cân nặng số gam là:

    31,5 x 1,2 = 37,8 (g)

    Đáp số: 37,8 g.

  • Câu 16: Vận dụng
    Lớp 5A có 30 học sinh, trong đó 18 bạn đạt học sinh giỏi. Lớp 5B có 40 học sinh, trong đó 24 bạn đạt học sinh giỏi. Hỏi lớp nào có tỉ lệ học sinh giỏi cao hơn và cao hơn bao nhiêu phần trăm?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5A là:

    18 : 30 = 0,6 = 60%

    Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5B là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Vậy hai lớp có tỉ lệ học sinh giỏi bằng nhau.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là: 

    45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.

    Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.

    Phương tiện Xe máy Xe đạp Ô tô
    Tỉ số phần trăm 36% 40% 24%
    Đáp án là:

    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả theo thứ tự lần lượt là: 

    45 xe máy; 50 xe đạp; 30 xe ô tô.

    Tính tỉ số phần trăm các loại phương tiện đến trường của học sinh Khối Năm.

    Phương tiện Xe máy Xe đạp Ô tô
    Tỉ số phần trăm 36% 40% 24%

     Bài giải

    Khối Năm có số học sinh là:

    45 + 50 + 30 = 125 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe máy là:

    45 : 125 = 0,36 = 36%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi xe đạp là:

    50 : 125 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi ô tô là:

    100% – 36% – 40% = 24%

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một ô tô đi trên quãng đường dài 69 km. Ô tô đã đi được \frac{7}{6} giờ. Biết mỗi giờ ô tô đi được 57 km. Vậy để đi hết quãng đường ô tô đó còn phải đi số ki-lô-mét là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ô tô đã đi được số ki-lô-mét là:

    57\times\frac{7}{6}=66,5 (km)

    Ô tô đó còn phải đi số ki-lô-mét là:

    69 - 66,5 = 2,5 (km)

    Đáp số: 2,5 km.

  • Câu 19: Nhận biết
    Phép tính 13,4 x 5,2 có kết quả là:
  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (55%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo