Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau.

    Số học sinh không thích hai màu đỏ và trắng là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Phần trăm số học sinh không thích hai màu đỏ và trắng là:

    20% + 25% = 45%

    Số học sinh không thích hai màu đỏ và trắng là:

    120 x 45% = 54 (học sinh)

    Đáp số: 54 học sinh.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%
    Đáp án là:

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%

     Bài giải

    Lớp học có số học sinh nữ là:

    16 x 150% = 24 (học sinh)

    Số học sinh của lớp học là:

    16 + 24 = 40 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:

    16 : 40 = 0,4 = 40%

  • Câu 3: Thông hiểu
    Một xạ thủ bắn 40 mũi tên vào mục tiêu thì có 18 lần trúng. Tỉ số của số lần xạ thủ không bắn trúng mục tiêu và tổng số lần bắn là:
  • Câu 4: Nhận biết
    Diện tích hình thang có độ dài đáy lớn 7,8 cm; độ dài đáy bé 5,6 cm và chiều cao 3,2 cm là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích hình thang là:

    \frac{\left(7,8+5,6\right)\times3,2}{2}=21,44 (cm2)

    Đáp số: 21,44 cm2.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một xe máy đi từ A đến B lúc 5 giờ 45 phút và đi hết thời gian là 1 giờ 15 phút. Hỏi xe máy đến B lúc mấy giờ?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Xe máy đến B lúc:

    5 giờ 45 phút + 1 giờ 15 phút = 7 giờ

    Đáp số: 7 giờ.

  • Câu 6: Vận dụng
    Các chữ số phần mười, phần trăm của một số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân là hai số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 11. Tích các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó. Tìm số thập phân đó.

    Số thập phân đó là 30,56

    Đáp án là:

    Số thập phân đó là 30,56

  • Câu 7: Nhận biết
    Tính.

    + \begin{array}{{20}{c}}{\text{34,87}}\\ {\underline {\ \text{19,05}\ } }\end{array}

    53,92

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{63,71}}\\ {\underline {\ \ \ \text{5,28}\ } }\end{array}

    58,43

    Đáp án là:

    + \begin{array}{{20}{c}}{\text{34,87}}\\ {\underline {\ \text{19,05}\ } }\end{array}

    53,92

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{63,71}}\\ {\underline {\ \ \ \text{5,28}\ } }\end{array}

    58,43

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các số thập phân sau, số nào lớn nhất?

    Back to school

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Bốn tổ nhận sửa quãng đường AB. Tổ Một phải sửa \frac{1}{6} quãng đường AB. Tổ Hai sửa nhiều hơn tổ Một \frac{1}{8} quãng đường nhưng ít hơn tổ Ba \frac{1}{12} quãng đường. Hỏi tổ Bốn phải sửa bao nhiêu phần quãng đường?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số phần quãng đường tổ Hai phải sửa là:

    \frac{1}{6}+\frac{1}{8}=\frac{7}{24} (quãng đường)

    Số phần quãng đường tổ Ba phải sửa là:

    \frac{7}{24}+\frac{1}{12}=\frac{3}{8} (quãng đường)

    Tổ Bốn phải sửa số phần quãng đường là:

    1-\frac{1}{6}-\frac{7}{24}-\frac{3}{8}=\frac{1}{6} (quãng đường)

    Đáp số: \frac{1}{6} quãng đường

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

     Bài giải

    Buổi sáng cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 20% = 120 (kg)

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 25 % = 150 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán là:

    600 – 120 – 150 = 330 (kg)

    Đáp số: 330 kg gạo.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Mẹ đi chợ mua 3 kg táo với giá 35 000 đồng/kg và 2 kg xoài với giá 45 000 đồng/kg. Hỏi mẹ phải trả cho người bán hàng bao nhiêu tiền?

    Back to school

    Đáp án: Mẹ phải trả cho người bán hàng 195 000||195000 đồng.

    Đáp án là:

    Mẹ đi chợ mua 3 kg táo với giá 35 000 đồng/kg và 2 kg xoài với giá 45 000 đồng/kg. Hỏi mẹ phải trả cho người bán hàng bao nhiêu tiền?

    Back to school

    Đáp án: Mẹ phải trả cho người bán hàng 195 000||195000 đồng.

    Mẹ mua 3 kg táo hết số tiền là:

    35 000 x 3 = 105 000 (đồng)

    Mẹ mua 2 kg xoài hết số tiền là:

    45 000 x 2 = 90 000 (đồng)

    Mẹ phải trả người bán hàng số tiền là:

    105 000 + 90 000 = 195 000 (đồng)

    Đáp số: 195 000 đồng.

  • Câu 12: Vận dụng
    Diện tích một tấm bảng quảng cáo hình chữ nhật là 6,875 m2, chiều rộng của tấm bảng là 250 cm. Người ta muốn nẹp xung quanh tấm bảng đó bằng khung nhôm.

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

    Đáp án là:

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

     Bài giải

    Đổi 250 cm = 2,5 m

    Chiều dài của tấm bảng là:

    6,875 : 2,5 = 2,75 (m)

    Khung nhôm đó dài số mét là:

    (2,75 + 2,5) x 2 = 10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 180 kg táo được được bán theo các túi nhỏ, mỗi túi có 2,5 kg táo. Người ta đã bán được \frac{3}{4} số túi táo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam táo?

    Cửa hàng còn lại 45 kg táo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 180 kg táo được được bán theo các túi nhỏ, mỗi túi có 2,5 kg táo. Người ta đã bán được \frac{3}{4} số túi táo đó. Hỏi cửa hàng đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam táo?

    Cửa hàng còn lại 45 kg táo.

     Bài giải

    Cửa hàng chia được số túi táo là:

    180 : 2,5 = 72 (túi)

    Người ta đã bán số túi táo là:

    72\times\frac{3}{4}=54 (túi)

    Cửa hàng đã bán số ki-lô-gam táo là:

    2,5 x 54 = 135 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam táo là:

    180 – 135 = 45 (kg)

    Đáp số: 45 kg táo.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số viên kẹo của Nam bằng \frac{3}{4} số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Nam có bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:

    5 x 2 = 10 (viên)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Lúc đầu Nam có số viên kẹo là:

    10 : 1 x 3 = 30 (viên)

    Đáp số: 30 viên

  • Câu 15: Vận dụng
    Ông Ba mua một khu đất hình chữ nhật dài 48 m, rộng 25 m. Ông thuê rào chung quanh bằng lưới giá 2 500 đồng 1 dm. Hỏi ông Ba phải trả bao nhiêu tiền, biết lúc rào ông có chừa lối đi rộng 2 m?

    Ông Ba phải trả số tiền là 3 600 000||3600000||3 600000 đồng.

    Đáp án là:

    Ông Ba phải trả số tiền là 3 600 000||3600000||3 600000 đồng.

     Bài giải

    Chu vi của khu đất là: 

    (48 + 25) x 2 = 146 (m)

    Do ông Ba chừa lối đi rộng 2 m nên thực tế ông đã thuê rào số mét là:

    146 - 2 = 144 (m) = 1 440 dm.

    Số tiền ông Ba phải trả là:

    1 440 x 2 500 = 3 600 000 (đồng)

    Đáp số: 3 600 000 đồng.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm.

    Phép chia Thương Tỉ số phần trăm
    1 : 8 0,125 12,5%
    23 : 5  4,6 460%
    Đáp án là:

    Tìm thương của các phép chia sau và viết lại dưới dạng tỉ số phần trăm.

    Phép chia Thương Tỉ số phần trăm
    1 : 8 0,125 12,5%
    23 : 5  4,6 460%
  • Câu 17: Vận dụng
    Một bánh xe có đường kính là 0,75 m. Tính bán kính của bánh xe đó.
    Hướng dẫn:

    Bán kính của bánh xe là:

    0,75 : 2 = 0,375 (m) = 37,5 cm

    Đáp số: 37,5 cm

  • Câu 18: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Elearning

    Vậy hai số đó là 210||140140||210

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là 350 và tỉ số của hai số là \frac{2}{3}.

    Elearning

    Vậy hai số đó là 210||140140||210

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    350 : 5 = 70 

    Số bé là:

    70 x 2 = 140 

    Số lớn là: 70 x 3 = 210

    Đáp số: Số bé: 140; Số lớn: 210

  • Câu 19: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 55 dm2, chiều cao là 5 dm. Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 2,5 dm. Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó.

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là 67 dm2.

    Đáp án là:

    Hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 55 dm2, chiều cao là 5 dm. Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 2,5 dm. Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó.

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là 67 dm2.

     Bài giải

    Chu vi đáy của hình hộp là:

    55 : 5 = 11 (dm)

    Nửa chu vi đáy là:

    11 : 2 = 5,5 (dm)

    Chiều dài của hình hộp là:

    (5,5 + 2,5) : 2 = 4 (dm)

    Chiều rộng của hình hộp là:

    4 - 2,5 = 1,5 (dm)

    Diện tích mặt đáy của hình hộp là:

    4 x 1,5 = 6 (dm2)

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

    55 + 6 x 2 = 67 (dm2)

    Đáp số 67 dm2.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.
    Tìm y, biết: y - 11 x 2 = 45,85 + 31,72

    Education

    Hướng dẫn:

     y - 11 x 2 = 45,85 + 31,72

    y - 22 = 77,57 

    y = 77,57 + 22

    y = 99,57

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (55%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo