Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Dưới đây là bảng thống kê về sở thích các môn thể thao của các bạn học sinh lớp 5A.
    Môn thể thaoĐá bóngCầu lôngBơi lộiNhảy dây
    Số học sinh12974

    Lớp 5A có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có các kích thước như hình bên dưới là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

    (15 + 10) x 2 x 8 = 400 (cm2)

    Diện tích hai đáy của hình hộp là:

    15 x 10 x 2 = 300 (cm2)

    Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là:

    400 + 300 = 700 (cm2)

    Đáp số: 700 cm2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Cô Bình có ba cuộn dây với độ dài khác nhau. Cuộn dây thứ nhất dài 45,5 m. Cuộn dây thứ hai bằng cuộn dây thứ nhất và ngắn hơn cuộn dây thứ ba 7,2 m. Vậy tổng độ dài của ba cuộn dây là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài cuộn dây thứ hai là:

    45,5 : 10 = 4,55 (m)

    Độ dài cuộn dây thứ ba là:

    4,55 + 7,2 = 11,75 (m)

    Tổng độ dài của ba đoạn dây là:

    45,5 + 4,55 + 11,75 = 61,8 (m)

    Đáp số: 61,8 m.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Một tổ có 12 bạn, trong đó có 5 bạn nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là:
    Hướng dẫn:

     Số bạn nam trong tổ là:

    12 - 5 = 7 (bạn)

    Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là: 

    7 : 5 = \frac{7}{5}

  • Câu 5: Thông hiểu
    Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

    404 040; 404 400; 400 004; 400 044

    Geek

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cái thùng sắt có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy bằng 33 m, chiều rộng kém chiều dài 4,5 m; chiều cao bằng 2 m. Người ta sơn bên ngoài cái thùng, cứ 4 m2 tốn 3 kg sơn. Hỏi cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để sơn hết cái thùng sắt đó?

    Vậy cần 144 kg sơn để sơn hết cái thùng đó.

    Đáp án là:

    Một cái thùng sắt có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy bằng 33 m, chiều rộng kém chiều dài 4,5 m; chiều cao bằng 2 m. Người ta sơn bên ngoài cái thùng, cứ 4 m2 tốn 3 kg sơn. Hỏi cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để sơn hết cái thùng sắt đó?

    Vậy cần 144 kg sơn để sơn hết cái thùng đó.

     Bài giải

    Nửa chu vi đáy là:

    33 : 2 = 16,5

    Chiều dài của thùng là:

    (16,5 + 4,5) : 2 = 10,5 (m)

    Chiều rộng của thùng là:

    10,5 - 4,5 = 6 (m)

    Diện tích xung quanh của thùng sắt là:

    33 x 2 = 66 (m2)

    Diện tích toàn phần của thùng sắt là:

    66 + 10,5 x 6 x 2 = 192 (m2)

    192 m2 gấp 4 m2 số lần là:

    192 : 4 = 48 (lần)

    Cần số ki-lô-gam sơn để sơn hết thùng sắt là:

    3 x 48 = 144 (kg)

    Đáp số: 144 kg.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Nam làm bài tập về nhà lúc 19 giờ 50 phút và hoàn thành bài tập lúc 21 giờ 15 phút. Vậy thời gian Nam làm bài tập về nhà là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian Nam làm bài tập về nhà là:

    21 giờ 15 phút - 19 giờ 50 phút = 1 giờ 25 phút

    Đáp số: 1 giờ 25 phút.

  • Câu 8: Vận dụng
    Khoảng cách từ nhà Lan tới trường trên một bản đồ là 10 cm. Thực tế, nhà Lan cách trường 2 km. Vậy bản đồ này được vẽ theo tỉ lệ:
    Hướng dẫn:

    Ta có: 2 km = 200 000 cm

    Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ: 10 : 200 000 = 1 : 20 000

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    \frac{32}{28}<\frac{...}{7}<\frac{20}{14}

    Education

    Số đó là: 9

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

    \frac{32}{28}<\frac{...}{7}<\frac{20}{14}

    Education

    Số đó là: 9

    Ta có: \frac{32}{28}=\frac{8}{7}\frac{20}{14}=\frac{10}{7}

    Do đó \frac{32}{28}<\frac{...}{7}<\frac{20}{14} hay \frac{8}{7}<\frac{...}{7}<\frac{10}{7} 

    Vậy số cần điền là 9.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình thang có đáy bé bằng 24 m. Đáy lớn bằng \frac{5}{3} đáy bé, chiều cao bằng \frac{7}{10} đáy lớn. Diện tích của mảnh đất là bao nhiêu mét vuông? 

    School

    Diện tích của mảnh đất là 896 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình thang có đáy bé bằng 24 m. Đáy lớn bằng \frac{5}{3} đáy bé, chiều cao bằng \frac{7}{10} đáy lớn. Diện tích của mảnh đất là bao nhiêu mét vuông? 

    School

    Diện tích của mảnh đất là 896 m2.

     Bài giải

    Đáy lớn mảnh đất hình thang là:

    24\times\frac{5}{3}=40 (m)

    Chiều cao mảnh đất hình thang là:

    40\times\frac{7}{10}=28 (m)

    Diện tích của mảnh đất là:

    \frac{\left(40+24ight)\times28}{2}=896 (m2)

    Đáp số: 896 m2.

  • Câu 11: Nhận biết
    Tính nhẩm.

    3,66 x 10 = 36,6

    9,118 x 100 = 911,8

    13,84 x 1 000 = 13 840 || 13840

    Đáp án là:

    3,66 x 10 = 36,6

    9,118 x 100 = 911,8

    13,84 x 1 000 = 13 840 || 13840

  • Câu 12: Thông hiểu
    Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều rộng 4,7 dm và chiều dài gấp 5 lần chiều rộng.

    Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật đó là 56,4dm.

    Đáp án là:

    Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật đó là 56,4dm.

     Bài giải

    Chiều dài của tấm bìa là:

    4,7 x 5 = 23,5 (dm)

    Chu vi của tấm bìa là:

    (23,5 + 4,7) x 2 = 56,4 (dm)

    Đáp số: 56,4 dm.

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Người ta làm một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật bằng bìa cứng. Biết rằng hộp đó có chiều dài 5 dm, chiều rộng 3 dm và chiều cao 2 dm. Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hình lập phương 1 dm3 để đầy cái hộp đó?

    Số hình lập phương xếp được là 30 hình.

    Đáp án là:

    Người ta làm một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật bằng bìa cứng. Biết rằng hộp đó có chiều dài 5 dm, chiều rộng 3 dm và chiều cao 2 dm. Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hình lập phương 1 dm3 để đầy cái hộp đó?

    Số hình lập phương xếp được là 30 hình.

     Bài giải

    Quan sát hình vẽ, khi xếp các hình lập phương đầy hộp thì ta được 2 lớp.

    Mỗi lớp có số hình lập phương là:

    5 x 3 = 15 (hình)

    Số hình lập phương để xếp đầy hộp là:

    15 x 2 = 30 (hình)

    Đáp số: 30 hình.

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết số thứ nhất bằng \frac{3}{7} số thứ hai và kém số thứ hai 64 đơn vị. Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 -  3 = 4 (phần)

    Số thứ nhất là:

    64 : 4 x 3 = 48 

    Số thứ hai là: 

    64 : 4 x 7 = 112

    Đáp số: 112 và 48.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

    Đáp án là:

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

     Bài giải

    Phần trăm quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    100% - 60% - 30% = 10%

    Người đó đi số ki-lô-mét bằng ô tô là:

    2 450 x 10% = 245 (km)

    Đáp số: 245 km.

  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm giá trị của y, biết:

    19,5 × y − y × 9,5 = 34,87

    Đọc

    Vậy y = 3,487

    Đáp án là:

    Tìm giá trị của y, biết:

    19,5 × y − y × 9,5 = 34,87

    Đọc

    Vậy y = 3,487

    19,5 × y − y × 9,5 = 34,87

    y × (19,5 − 9,5) = 34,87

    y × 10 = 34,87

    y = 34,87 : 10

    y = 3,487

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 9,6 m và bằng diện tích một khu đất hình vuông có cạnh 18 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

    Student

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình vuông là:

    18 x 18 = 324 (m2)

    Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là:

    324 : 9,6 = 33,75 (m)

    Đáp số: 33,75 m.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả học lực của học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

    Trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh khối 5 được xếp loại trên trung bình?

    Hướng dẫn:

     Trường tiểu học đó có số học sinh khối 5 được xếp loại trên trung bình là:

    38 + 140 = 178 (học sinh)

  • Câu 19: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Đáp án là:

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Ta có 0,6=\frac{6}{10}=\frac{3}{5} 

    Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6; nghĩa là số học sinh nữ bằng \frac{3}{5} số học sinh nam.

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Số học sinh nữ là:

    256 : 8 x 3 = 96 (học sinh)

    Số học sinh nam là:

    256 : 8 x 5 = 160 (học sinh)

    Đáp số: 96 học sinh nữ

    160 học sinh nam.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có chiều dài là 13,45 m. Chiều rộng kém chiều dài 4,9 m. Hỏi chu vi của hình chữ nhật đó bằng bao nhiêu?

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    13,45 - 4,9 = 8,55 (m)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    (13,45 + 8,55) x 2 = 44 (m)

    Đáp số: 44 m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (55%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo