Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 16 m 8 dm và gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh đất đó.
    Hướng dẫn:

    Đổi 16 m 8 dm = 168 dm

    Chiều rộng mảnh đất là:

    168 : 3 = 56 (dm)

    Diện tích mảnh đất là:

    168 x 56 = 9 408 (dm2) = 94,08 m2 

    Đáp số: 94,08 m2.

  • Câu 2: Vận dụng
    Một cái thùng hình lập phương không có nắp đậy, có chu vi một mặt bằng 20 cm, người ta sơn toàn bộ mặt ngoài của thùng. Tính diện tích phần được sơn.

    Diện tích phần được sơn là 125 cm2.

    Đáp án là:

    Diện tích phần được sơn là 125 cm2.

    Độ dài một cạnh của cái thùng là:

    20 : 4 = 5 (cm)

    Diện tích phần được sơn là:

    5 x 5 x 5 = 125 (cm2)

    Đáp số: 125 cm2.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 58,8 mét vải. Ngày thứ hai, cửa hàng bán được ít hơn ngày thứ nhất 5,6 m vải. Số mét vải cửa hàng bán được ngày thứ ba bằng \frac{1}{2} số vải cửa hàng bán được ngày thứ nhất.

    trong cả ba ngày, cửa hàng bán được 141,4 mét vải.

    Đáp án là:

    Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 58,8 mét vải. Ngày thứ hai, cửa hàng bán được ít hơn ngày thứ nhất 5,6 m vải. Số mét vải cửa hàng bán được ngày thứ ba bằng \frac{1}{2} số vải cửa hàng bán được ngày thứ nhất.

    trong cả ba ngày, cửa hàng bán được 141,4 mét vải.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được:

    58,8 - 5,6 = 53,2 (m)

    Ngày thứ ba cửa hàng bán được:

    58,8 : 2 = 29,4 (m)

    Cả ba ngày cửa hàng bán được:

    58,8 + 53,2 + 29,4 = 141,4 (m)

    Đáp số: 141,4 m vải.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Bản đồ khu đất hình chữ nhật theo tỉ lệ 1 : 8 000. Nhìn trên bản đồ độ dài của một đoạn AB là 1 dm. Hỏi độ dài thật của đoạn AB là bao nhiêu mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài thật của đoạn thẳng AB là:

    1 x 8 000 = 8 000 (dm) = 800 m

    Đáp số: 800 m.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của hai số là 560 và tỉ số của hai số là \frac{2}{5}. Vậy số bé là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 5 = 7 (phần)

    Số bé là:

    560 : 7 x 2 = 160

    Đáp số: 160

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính giá trị của biểu thức:

    7 285 + (201 806 - 161 081) : 15

    Vậy giá trị của biểu thức là 10 000||10000

    Đáp án là:

    Tính giá trị của biểu thức:

    7 285 + (201 806 - 161 081) : 15

    Vậy giá trị của biểu thức là 10 000||10000

     7 285 + (201 806 - 161 081) : 15

    = 7 285 + 40 725 : 15

    = 7 285 + 2 715

    = 10 000

  • Câu 7: Vận dụng
    Tìm hai số, biết rằng trung bình cộng của chúng là 75 và giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    75 x 2 = 150 

    Giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé, tức là số lớn gấp 5 lần số bé

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 5 = 6 (phần)

    Giá trị của một phần hay số bé là:

    150 : 6 = 25 

    Số lớn là:

    25 x 5 = 125 

    Đáp số: 125 và 25

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

     Số nào sau đây khi làm tròn đến hàng phần mười thì lớn hơn 18,4 nhưng nhỏ hơn 18,6?

    Studying

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

     Bài giải

    Diện tích trồng rau là:

    525 x 30% = 157,5 (m2)

    Phần diện tích còn lại là:

    525 – 157,5 = 367,5 (m2)

    Diện tích trồng cây ăn quả là:

    367,5 x 20% = 73,5 (m2)

    Đáp số: 73,5 m2.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tính giá trị của biểu thức:

    128 : 10,24 + 96 : 10,24

    Education

    Hướng dẫn:

     128 : 10,24 + 96 : 10,24

    = (128 + 96) : 10,24 

    = 224 : 10,24

    = 21,875

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Một cửa hàng trong hai ngày bán được 54 tạ gạo. Số gạo bán được trong ngày thứ nhất bằng \frac{5}{9} số gạo bán được trong hai ngày. Tỉ số của số gạo bán được trong ngày thứ nhất và số gạo bán được trong ngày thứ hai là:

    Book

    5:4 || 5 : 4

    Đáp án là:

     Một cửa hàng trong hai ngày bán được 54 tạ gạo. Số gạo bán được trong ngày thứ nhất bằng \frac{5}{9} số gạo bán được trong hai ngày. Tỉ số của số gạo bán được trong ngày thứ nhất và số gạo bán được trong ngày thứ hai là:

    Book

    5:4 || 5 : 4

     Bài giải

    Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số gạo là:

    54\times\frac{5}{9}=30 (tạ)

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo là:

    54 - 30 = 24 (tạ)

    Vậy tỉ số của số gạo bán được trong ngày thứ nhất và số gạo bán được trong ngày thứ hai là:

    30 : 24 = 5 : 4 hay \frac{5}{4}

  • Câu 12: Nhận biết
    Số thập phân chỉ phần tô màu tương ứng với hình vẽ là:

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 36 cm, chiều rộng 28 cm và chiều cao 20 cm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

    36 x 28 x 20 = 20 160 (cm3) = 20,16 dm3.

    Đáp số: 20,16 dm3.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Người ta dùng 200 viên gạch hình vuông cạnh 60 cm để lát kín nền một căn phòng hình chữ nhật. Tính chiều dài của căn phòng, biết chiều rộng căn phòng là 5 m.

    Books

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    60 x 60 = 3 600 (cm2) = 0,36 m2 

    Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    0,36 x 200 = 72 (m2)

    Chiều dài của căn phòng là:

    72 : 5 = 14,4 (m)

    Đáp số: 14,4 m.

  • Câu 15: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Đường kính của một bánh xe là 0,6 m. Xe sẽ đi bao nhiêu mét, nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

    Nếu bánh xe lăn được 500 vòng thì đi được 942 mét.

    Đáp án là:

    Đường kính của một bánh xe là 0,6 m. Xe sẽ đi bao nhiêu mét, nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 500 vòng?

    Nếu bánh xe lăn được 500 vòng thì đi được 942 mét.

     Bài giải

    Chu vi của bánh xe là:

    3,14 x 0,6 = 1,884 (m)

    Xe đi được số mét nếu lăn 500 vòng là:

    1,884 x 500 = 942 (m)

    Đáp số: 942 m.

  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    So sánh \frac{205}{207}\frac{2019}{2021}.

    Book

    \frac{205}{207} < \frac{2019}{2021}

    Đáp án là:

    So sánh \frac{205}{207}\frac{2019}{2021}.

    Book

    \frac{205}{207} < \frac{2019}{2021}

  • Câu 17: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Biết 5 gói bánh nặng 1,2 kg. Hỏi 50 gói bánh như vậy nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Education

    50 gói bánh nặng 12 kg.

    Đáp án là:

    Biết 5 gói bánh nặng 1,2 kg. Hỏi 50 gói bánh như vậy nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Education

    50 gói bánh nặng 12 kg.

     Bài giải

    50 gói bánh gấp 5 gói bánh số lần là:

    50 : 5 = 10 (lần)

    Khối lượng của 50 gói bánh là:

    1,2 x 10 = 12 (kg)

    Đáp số: 12 kg.

  • Câu 18: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả học lực của học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

    Trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh khối 5 được xếp loại trên trung bình?

    Hướng dẫn:

     Trường tiểu học đó có số học sinh khối 5 được xếp loại trên trung bình là:

    38 + 140 = 178 (học sinh)

  • Câu 19: Thông hiểu
    Một người đi xe máy từ nhà đến quận với quãng đường 14,4 km. Người đó xuất phát từ nhà lúc 13 giờ 30 phút và lên đến huyện lúc 14 giờ kém 6 phút.

    Vậy vận tốc của người đó là 36 km/h.

    Đáp án là:

    Vậy vận tốc của người đó là 36 km/h.

     Bài giải

    Đổi 14 giờ kém 6 phút = 13 giờ 54 phút 

    Thời gian người đó đi từ nhà đến quận là:

    13 giờ 54 phút - 13 giờ 30 phút = 24 phút = 0,4 giờ

    Vận tốc của người đó là:

    14,4 : 0,4 = 36 (km/h)

    Đáp số: 36 km/h.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ dưới đây cho biết kết quả học lực của học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

    Học sinh khối 5 xếp loại học lực nào đông nhất?

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (55%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo