Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Một cửa hàng bán gạo gồm 1 tấn 2 tạ gạo nếp và gạo tẻ. Biết số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ 120 kg. Số gạo nếp cửa hàng có là:

    Book

    Hướng dẫn:

     Đổi 1 tấn 2 tạ = 1 200 kg

    Cửa hàng có số ki-lô-gam gạo nếp là:

    (1 200 - 120) : 2 = 540 (kg)

    Đáp số: 540 kg.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tại một xưởng sản xuất nước ngọt đóng hộp (lon), với 35 lít nước ngọt người ta đóng được vào 100 lon. Hỏi mỗi lon chứa bao nhiêu mi-li-lít nước ngọt?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mỗi lon chứa số mi-li-lít nước ngọt là:

    35 : 100 = 0,35 (lít) = 350 ml

    Đáp số: 350 ml.

  • Câu 3: Vận dụng
    Có 18 kg gạo đựng trong hai bao. Nếu lấy 2,4 kg gạo từ bao thứ nhất chuyển sang bao thứ hai thì hai bao có khối lượng gạo bằng nhau. Hỏi ban đầu, mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Bao thứ nhất: 11,4 kg; Bao thứ hai: 6,6 kg.

    Đáp án là:

    Bao thứ nhất: 11,4 kg; Bao thứ hai: 6,6 kg.

     Khối lượng mỗi bao gạo sau khi chuyển là:

    18 : 2 = 9 (kg)

    Ban đầu bao thứ nhất đựng số ki-lô-gam gạo là:

    9 + 2,4 = 11,4 (kg)

    Ban đầu bao thứ hai đựng số ki-lô-gam gạo là:

    9 – 2,4 = 6,6 (kg)

    Đáp số: Bao thứ nhất: 11,4 kg; Bao thứ hai: 6,6 kg.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x biết: x × 1,4 = 2,8 × 1,5

    Back to school

    Hướng dẫn:

     x × 1,4 = 2,8 × 1,5

     x × 1,4 = 4,2

    x = 4,2 : 1,4 

    x = 3

  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

    Đáp án là:

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

     Bài giải

    Giá tiền 1 kg cam ngày thường là:

    100 000 : 2,5 = 40 000 (đồng)

    Giá tiền 1 kg cam ngày lễ là:

    100 000 : 2 = 50 000 (đồng)

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng số phần trăm giá ngày lễ là:

    40 000 : 50 000 = 0,8 = 80%

    Đáp số: 80%

  • Câu 6: Nhận biết
    Số thập phân 0,198 có hàng phần nghìn là:
  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm một số thập phân, biết rằng nếu chuyển dấu phẩy của nó sang phải một hàng rồi cộng với số phải tìm ta được 13,53.

    Ghi chú

    Số thập phân cần tìm là: 1,23 

    Đáp án là:

    Tìm một số thập phân, biết rằng nếu chuyển dấu phẩy của nó sang phải một hàng rồi cộng với số phải tìm ta được 13,53.

    Ghi chú

    Số thập phân cần tìm là: 1,23 

    Nếu chuyển dấu phẩy sang phải một hàng thì ta được số mới gấp 10 lần số cần tìm.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    10 + 1 = 11 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    13,53 : 11 = 1,23

    Số cần tìm là:

    1,23 x 1 = 1,23

    Đáp số: 1,23

  • Câu 8: Vận dụng
    Cho biểu đồ tranh bên dưới:

    Số quả táo các bạn lớp 5B mang đến lớp trong một buổi hoạt động ngoại khóa

    Tên bạnSố quả táo
    An
    Chi
    Lan
    Mỗi tượng trưng cho 2 quả.

    Bạn có số quả táo ít nhất kém bạn có số quả táo nhiều nhất số quả là:

    Hướng dẫn:

     Bạn Hà có ít quả nhất: 2 quả

    Bạn Chi có nhiều quả nhất: 6 quả

    Bạn có số quả táo ít nhất kém bạn có số quả táo nhiều nhất số quả là:

    6 - 2 = 4 (quả)

    Đáp số: 4 quả.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Biểu đồ quạt tròn dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm của một số loại cây có trong vườn nhà bác Hai. Biết trong vườn có tất cả 200 cây ăn quả. Khẳng định nào sau đây không đúng?

    Hướng dẫn:

    Trong vườn có số cây táo là: 200 x 15% = 30 (cây)

    Trong vườn có số cây bưởi là: 200 x 32,5% = 65 (cây)

    Trong vườn có số cây cam là: 200 x 37,5% = 75 (cây)

    Trong vườn có số cây hồng xiêm là: 200 x 15% = 30 (cây)

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Từ bốn thẻ \textbf3;\textbf7;\textbf4;\textbf, có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên gồm hai chữ số, phần thập phân có một chữ số?

    Education

    Hướng dẫn:

     Các số lập được là: 37,4; 73,4; 34,7; 43,7; 74;3; 47,3

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Quãng đường từ Đà Lạt đến thành phố Hồ Chí Minh dài 310 km.

    Vậy trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó ứng với độ dài là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 310 km = 31 000 000 cm

    Độ dài quãng đường đó trên bản đồ là:

    31 000 000 : 2 000 000 = 15,5 (cm)

    Đáp số: 15,5 cm.

  • Câu 12: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Thể tích của hình lập phương có kích thước như hình bên dưới.

    Thể tích của hình lập phương là 8 dm3.

    Đáp án là:

    Thể tích của hình lập phương có kích thước như hình bên dưới.

    Thể tích của hình lập phương là 8 dm3.

     Bài giải

    Thể tích của hình lập phương là:

    20 x 20 x 20 = 8 000 (cm3) = 8 dm3.

    Đáp số: 8 dm3.

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho sơ đồ:

    Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 1 = 6 (phần)

    Số bé là:

    78 : 6 = 13

    Số lớn là:

    13 x 5 = 65

    Đáp số: 13 và 65.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một ô tô đi từ Huế lúc 13 giờ 10 phút  và đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55 phút. Hỏi ô tô đó đi từ Huế đến Đã Nẵng hết bao nhiêu thời gian?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian ô tô đi từ Huế đến Đà Nẵng là:

    15 giờ 55 phút - 13 giờ 10 phút = 2 giờ 45 phút

    Đáp số: 2 giờ 45 phút

  • Câu 15: Vận dụng
    Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 50,5 kg gạo. Ngày thứ hai, cửa hàng bán nhiều hơn ngày thứ nhất 12 kg gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng trung bình cộng số gạo bán được trong cả ba ngày.

    Cả ba ngày cửa hàng đó bán được 169,5 kg gạo.

    Đáp án là:

    Cả ba ngày cửa hàng đó bán được 169,5 kg gạo.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    50,5 + 12 = 62,5 (kg)

    2 lần trung bình cộng số gạo bán được trong cả ba ngày là:

    50,5 + 62,5 = 113 (kg)

    Ngày thứ ba bán được số ki-lô-gam gạo là:

    113 : 2 = 56,5 (kg)

    Cả ba ngày cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam gạo là:

    113 + 56,5 = 169,5 (kg)

    Đáp số: 169,5 kg.

  • Câu 16: Vận dụng
    Tính bằng cách thuận tiện.

    \frac{5}{8}\times\frac{11}{2}-\frac{1}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}

    Hướng dẫn:

     \frac{5}{8}\times\frac{11}{2}-\frac{1}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}

    =\left(\frac{5}{8}\times\frac{11}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}ight)-\frac{1}{2}

    =\frac{11}{2}\times\left(\frac{5}{8}+\frac{3}{8}ight)-\frac{1}{2}

    =\frac{11}{2}\times1-\frac{1}{2}=\frac{11}{2}-\frac{1}{2}=\frac{10}{2}=5

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có một cái hồ hình lập phương có cạnh 0,8 m. Hồ không có nước, người ta đổ vào hồ 16 thùng nước, mỗi thùng chứa 20 lít nước. Hỏi mặt nước còn cách mặt hồ bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích mặt đáy của hồ là:

    0,8 x 0,8 = 0,64 (m2)

    Thể tích nước có trong hồ là:

    20 x 16 = 320 (lít) = 0,32 m3 

    Chiều cao mực nước có trong bể là:

    0,32 : 0,64 = 0,5 (m)

    Mặt nước còn cách mặt hồ số xăng-ti-mét là:

    0,8 - 0,5 = 0,3 (m) = 30 cm

    Đáp số: 30 cm

  • Câu 18: Vận dụng
    Một phòng khách hình chữ nhật có chu vi là 26 m, chiều dài 8 m. Người ta muốn lát nền căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 5 dm. Vậy số viên gạch đủ để lát kín nền căn phòng khách đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi căn phòng hình chữ nhật là:

    26 : 2 = 13 (m)

    Chiều rộng của phòng khách là:

    13 - 8 = 5 (m)

    Diện tích căn phòng là:

    8 x 5 = 40 (m2) = 4 000 dm2 

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    5 x 5 = 25 (dm2)

    Số viên gạch đủ để lát kín nền căn phòng khách đó là:

    4 000 : 25 = 160 (viên)

    Đáp số: 160 viên.

  • Câu 19: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Người ta cắt một đoạn dây thành hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài 37 cm, đoạn thứ hai dài hơn đoạn thứ nhất 6 cm. Hỏi đoạn dây thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm đoạn dây ban đầu?

    Đoạn dây thứ hai bằng 53,75% đoạn dây ban đầu.

    Đáp án là:

    Người ta cắt một đoạn dây thành hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài 37 cm, đoạn thứ hai dài hơn đoạn thứ nhất 6 cm. Hỏi đoạn dây thứ hai bằng bao nhiêu phần trăm đoạn dây ban đầu?

    Đoạn dây thứ hai bằng 53,75% đoạn dây ban đầu.

     Bài giải

    Độ dài đoạn dây thứ hai là:

    37 + 6 = 43 (cm)

    Độ dài đoạn dây ban đầu là: 

    37 + 43 = 80 (cm)

    Đoạn dây thứ hai bằng số phần trăm đoạn dây ban đầu là:

    43 : 80 = 0,5375 (cm) = 53,75%

    Đáp số: 53,75%

  • Câu 20: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một cái bể bơi hình tròn có chu vi 31,4 m. Người ta dự định lát sàn bể bơi đó bằng các viên gạch hình vuông cạnh 5 dm. Hỏi để lát hết sàn bể bơi thì cần bao nhiêu viên gạch?

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính bể bơi là:

    31,4 : 3,14 : 2 = 5 (m)

    Diện tích bể bơi là:

    3,14 x 5 x 5 = 78,5 (m2)

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    5 x 5 = 25 (dm2) = 0,25 m2 

    Số viên gạch dùng để lát sàn bể bơi là:

    78,5 : 0,25 = 314 (viên)

    Đáp số: 314 viên gạch.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (55%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo