Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 58,8 mét vải. Ngày thứ hai, cửa hàng bán được ít hơn ngày thứ nhất 5,6 m vải. Số mét vải cửa hàng bán được ngày thứ ba bằng \frac{1}{2} số vải cửa hàng bán được ngày thứ nhất.

    trong cả ba ngày, cửa hàng bán được 141,4 mét vải.

    Đáp án là:

    Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 58,8 mét vải. Ngày thứ hai, cửa hàng bán được ít hơn ngày thứ nhất 5,6 m vải. Số mét vải cửa hàng bán được ngày thứ ba bằng \frac{1}{2} số vải cửa hàng bán được ngày thứ nhất.

    trong cả ba ngày, cửa hàng bán được 141,4 mét vải.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được:

    58,8 - 5,6 = 53,2 (m)

    Ngày thứ ba cửa hàng bán được:

    58,8 : 2 = 29,4 (m)

    Cả ba ngày cửa hàng bán được:

    58,8 + 53,2 + 29,4 = 141,4 (m)

    Đáp số: 141,4 m vải.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Một con chim đại bàng lúc mới sinh nặng 0,52 kg. Khi trưởng thành, con chim đó nặng gấp 8,4 lần so với lúc mới sinh. Vậy cân nặng của con chim đại bàng đó khi trưởng thành là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cân nặng của con chim đại bàng đó khi trưởng thành là:

    0,52 x 8,4 = 4,368 (kg)

    Đáp số: 4,368 kg.

  • Câu 3: Vận dụng
    Năm nay tuổi anh gấp 3 lần tuổi em và anh hơn em 8 tuổi. Hỏi 3 năm nữa, tỉ số của tuổi em và tuổi anh là bao nhiêu?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 1 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    8 : 2 = 4 (tuổi)

    Tuổi anh hiện nay là:

    4 x 3 = 12 (tuổi)

    Tuổi anh 3 năm nữa là:

    12 + 3 = 15 (tuổi)

    Tuổi em 3 năm nữa là:

    15 - 8 = 7 (tuổi)

    3 năm nữa, tỉ số của tuổi em và tuổi anh là: 7 : 15 hay\frac{7}{15}

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong tháng 7 bán được \frac{7}{5} tấn gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong tháng 8 bằng \frac{27}{35} số gạo bán được trong tháng 7. Hỏi trong cả hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là 40 kg.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong tháng 7 bán được \frac{7}{5} tấn gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong tháng 8 bằng \frac{27}{35} số gạo bán được trong tháng 7. Hỏi trong cả hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Book

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là 40 kg.

    Trong tháng 8 cửa hàng bán được số tấn gạo là:

    \frac{27}{35}\times\frac{7}{5}=\frac{27}{25} (tấn gạo)

    Cả hai tháng có số ngày là:

    31 + 31 = 62 (ngày)

    Trong hai tháng, trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    \left(\frac{7}{5}+\frac{27}{25}ight):62=\frac{1}{25} (tấn gạo) = 40 kg gạo

    Đáp số: 40 kg gạo.

  • Câu 5: Vận dụng
    ĐIền vào ô trống.

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Số học sinh không thích giải câu đố là 24 học sinh.

    Đáp án là:

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Số học sinh không thích giải câu đố là 24 học sinh.

     Số học sinh thích hoạt động giải câu đố là:

    30 x 20% = 6 (học sinh)

    Số học sinh không thích giải câu đố là:

    30 - 6 = 24 (học sinh)

    Đáp số: 24 học sinh.

  • Câu 6: Vận dụng
    Khoảng cách từ nhà Mai đến trường dài 5 km 150 m, khoảng cách từ nhà Lan đến trường dài 5,3 km. Hỏi nhà ai xa hơn và xa hơn bao nhiêu mét?

    Nhà Lan || lan xa hơn và xa hơn 150 m.

    Đáp án là:

    Nhà Lan || lan xa hơn và xa hơn 150 m.

    Đổi 5 km 150 m = 5 150 m; 5,3 km = 5 300 m

    Vì 5 150 m < 5 300 m nên nhà Lan xa hơn

    Vậy nhà Lan xa hơn nhà Mai số mét là:

    5 300 - 5 150 = 150 (m)

    Đáp số: 150 m.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một bể cá dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Người ta gắn dây đèn trang trí vào bể cá như hình vẽ. Tính tổng độ dài dây đèn để trang trí.

    Tổng độ dài dây đèn trang trí là 24 dm.

    Đáp án là:

    Một bể cá dạng hình lập phương có cạnh 3 dm. Người ta gắn dây đèn trang trí vào bể cá như hình vẽ. Tính tổng độ dài dây đèn để trang trí.

    Tổng độ dài dây đèn trang trí là 24 dm.

     Bài giải

    Tổng độ dài dây đèn trang trí là:

    3 x 8 = 24 (dm)

    Đáp số: 24 dm.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm số tự nhiên x, biết:

    x < b < 1,05 và b là số tự nhiên

    Studying

    Vậy x = 0 

    Đáp án là:

    Tìm số tự nhiên x, biết:

    x < b < 1,05 và b là số tự nhiên

    Studying

    Vậy x = 0 

    Ta có b là số tự nhiên và b < 1,05 nên b = 1

    x là số tự nhiên và x < b, tức là x < 1

    Vậy x = 0

  • Câu 9: Thông hiểu
    Số nhỏ nhất trong các số 142 153; 136 474; 124 514; 163 457 là:
  • Câu 10: Nhận biết
    Cho hình thoi MNPQ. Chọn câu sai.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính.

     (1 giờ 15 phút + 6 giờ 20 phút) x 5 = 37 giờ 55 phút 

    Đáp án là:

    Tính.

     (1 giờ 15 phút + 6 giờ 20 phút) x 5 = 37 giờ 55 phút 

     (1 giờ 15 phút + 6 giờ 20 phút) x 5

    = 7 giờ 35 phút x 5 

    = 35 giờ 175 phút 

    = 37 giờ 55 phút

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Bánh xe đạp có đường kính 55 cm. Để đi hết quãng đường dài 3 454 m thì bánh xe phải lăn bao nhiêu vòng?

    Bánh xe phải lăn 2000||2 000 vòng.

    Đáp án là:

    Bánh xe đạp có đường kính 55 cm. Để đi hết quãng đường dài 3 454 m thì bánh xe phải lăn bao nhiêu vòng?

    Bánh xe phải lăn 2000||2 000 vòng.

     Bài giải

    Chu vi của bánh xe đạp là:

    3,14 x 55 = 172,7 (cm) = 1,727 m

    Bánh xe phải lăn số vòng là:

    3 454 : 1,727 = 2 000 (vòng)

    Đáp số: 2 000 vòng.

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Chiều cao của ba bạn Mai, Nga, Nam lần lượt là 1,56 m; 1,43 m; 1,64 m. Khẳng định nào sai?

    Study

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

     Bài giải

    Diện tích trồng rau là:

    525 x 30% = 157,5 (m2)

    Phần diện tích còn lại là:

    525 – 157,5 = 367,5 (m2)

    Diện tích trồng cây ăn quả là:

    367,5 x 20% = 73,5 (m2)

    Đáp số: 73,5 m2.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Điền vào ô trống

    Trong một trận thi đấu bóng rổ, Hùng đã ném 15 quả, trong đó có 5 quả không vào rổ. Vậy tỉ số của số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng vào rổ và số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng không vào rổ là:

    Highlighter

    2

    Đáp án là:

    Trong một trận thi đấu bóng rổ, Hùng đã ném 15 quả, trong đó có 5 quả không vào rổ. Vậy tỉ số của số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng vào rổ và số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng không vào rổ là:

    Highlighter

    2

  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số 41,745 đến hàng phần mười ta được số:

    Study

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm số lớn, biết tổng của hai số đó 45,6 và số lớn bằng \frac{3}{2} số bé. 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 2 = 5 (phần)

    Số lớn là:

    45,6 : 5 x 3 = 27,36 

    Đáp số: 27,36

  • Câu 18: Thông hiểu
    Trong các phép so sánh dưới đây, phép so sánh sai là:
  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trại chăn nuôi có 1 500 con gà trống và gà mái. Trong đó số gà mái chiếm 60%. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con gà mái?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Trại chăn nuôi đó có số con gà mái là:

    1 500 x 60% = 900 (con)

    Đáp số: 900 con gà mái.

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%
    Đáp án là:

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%

     Bài giải

    Lớp học có số học sinh nữ là:

    16 x 150% = 24 (học sinh)

    Số học sinh của lớp học là:

    16 + 24 = 40 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:

    16 : 40 = 0,4 = 40%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (55%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo