Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Hồng tung 1 đồng xu 10 lần. Kết quả như sau:

    N, S, N, N, S, S, N, N, S, N

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    Hướng dẫn:

     Số lần xuất hiện mặt ngửa là 6 lần

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    6 : 10 = 0,6 = 60%

    Đáp số: 60%

  • Câu 2: Vận dụng
    Tăng mỗi cạnh của hình chữ nhật thêm 20% thì diện tích hình chữ nhật đó tăng thêm:
  • Câu 3: Thông hiểu
    Cho hình vẽ. Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    BD = 0,6 m

    AD = 0,8 m

    Đáp án là:

    BD = 0,6 m

    AD = 0,8 m

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết 3 lần thùng thứ nhất bằng 5 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    University

    Thùng thứ nhất đựng 90 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 54 lít dầu.

    Đáp án là:

    Có hai thùng đựng dầu, thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai 36 lít dầu. Biết 3 lần thùng thứ nhất bằng 5 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    University

    Thùng thứ nhất đựng 90 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 54 lít dầu.

     Bài giải

    Ta có: 3 lần thùng thứ nhất bằng 5 lần thùng thứ hai, tức là thùng thứ nhất bằng \frac{5}{3} thùng thứ hai.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    36 : 2 = 18 (lít)

    Thùng thứ nhất có số lít dầu là:

    18 x 5 = 90 (lít)

    Thùng thứ hai có số lít dầu là:

    18 x 3 = 54 (lít)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 90 lít dầu

    Thùng thứ hai: 54 lít dầu

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình hộp chữ nhật có:

    2 mặt đáy và 4 mặt bên 

    Đáp án là:

    Hình hộp chữ nhật có:

    2 mặt đáy và 4 mặt bên 

  • Câu 6: Vận dụng
    Trên một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 18 m, người ta đào một cái giếng hình tròn có đường kính 2,5 m. Phần đất còn lại để trồng rau, tính ra mỗi mét vuông thu hoạch được 1,8 kg rau. Hỏi miếng đất đó thu được bao nhiêu ki-lô-gam rau?

    Miếng đất đó thu được 801,18 kg rau.

    Đáp án là:

    Miếng đất đó thu được 801,18 kg rau.

    Bài giải

    Diện tích miếng đất hình chữ nhật là:

    25 x 18 = 450 (m2)

    Bán kính cái giếng là:

    2,5 : 2 = 1,25 (m)

    Diện tích cái giếng hình tròn là:

    3,14 x 1,25 x 1,25 = 4,9 (m2)

    Diện tích phần đất trồng rau là:

    450 - 4,9 = 445,1 (m2)

    Miếng đất đó thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:

    445,1 x 1,8 = 801,18 (kg)

    Đáp số: 801,18 kg.

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

    Đáp án là:

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

     Bài giải

    Trong túi có tất cả số viên bi là:

    18 + 37 + 45 = 100 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    18 + 45 = 63 (viên)

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    63 : 100 = 0,63 = 63%

    Đáp số: 63%

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 12.

    Book

    Số đó là 0,1236

    Đáp án là:

    Viết số thập phân nhỏ nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của số đó bằng 12.

    Book

    Số đó là 0,1236

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cái thùng sắt có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy bằng 33 m, chiều rộng kém chiều dài 4,5 m; chiều cao bằng 2 m. Người ta sơn bên ngoài cái thùng, cứ 4 m2 tốn 3 kg sơn. Hỏi cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để sơn hết cái thùng sắt đó?

    Vậy cần 144 kg sơn để sơn hết cái thùng đó.

    Đáp án là:

    Một cái thùng sắt có nắp dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy bằng 33 m, chiều rộng kém chiều dài 4,5 m; chiều cao bằng 2 m. Người ta sơn bên ngoài cái thùng, cứ 4 m2 tốn 3 kg sơn. Hỏi cần bao nhiêu ki-lô-gam sơn để sơn hết cái thùng sắt đó?

    Vậy cần 144 kg sơn để sơn hết cái thùng đó.

     Bài giải

    Nửa chu vi đáy là:

    33 : 2 = 16,5

    Chiều dài của thùng là:

    (16,5 + 4,5) : 2 = 10,5 (m)

    Chiều rộng của thùng là:

    10,5 - 4,5 = 6 (m)

    Diện tích xung quanh của thùng sắt là:

    33 x 2 = 66 (m2)

    Diện tích toàn phần của thùng sắt là:

    66 + 10,5 x 6 x 2 = 192 (m2)

    192 m2 gấp 4 m2 số lần là:

    192 : 4 = 48 (lần)

    Cần số ki-lô-gam sơn để sơn hết thùng sắt là:

    3 x 48 = 144 (kg)

    Đáp số: 144 kg.

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Lấy số 109,06 trừ đi số 28,6 ta được kết quả là:

    Read

  • Câu 11: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi bằng 72,8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 21 m. Vậy chiều dài và chiều rộng của khu đất lần lượt là: 

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Nửa chu vi khu đất là: 

    72,8 : 2 = 36,4 (m)

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    (36,4 + 21) : 2 = 28,7 (m)

    Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:

    36,4 - 28,7 = 7,7 (m)

    Đáp số: Chiều dài 28,7 m

    Chiều rộng 7,7 m.

  • Câu 12: Vận dụng
    Cô Tư cầm 100 000 đồng đi mua cam. Cô mua 8 quả cam, trung bình mỗi quả nặng 0,25 kg. Giá tiền mỗi ki-lô-gam cam là 35 000 đồng. Hỏi cô Tư còn lại bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cô Tư mua số ki-lô-gam cam là:

    0,25 x 8 = 2 (kg)

    Số tiền cô Tư mua cam là:

    35 000 x 2 = 70 000 (đồng)

    Cô Tư còn lại số tiền là:

    100 000 - 70 000 = 30 000 (đồng)

    Đáp số: 30 000 đồng.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một vườn cây có 500 cây, trong đó có 320 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả. Tính tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ.

    Back to school

    Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là 56,25% || 56,25 %

    Đáp án là:

    Một vườn cây có 500 cây, trong đó có 320 cây lấy gỗ, còn lại là cây ăn quả. Tính tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ.

    Back to school

    Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là 56,25% || 56,25 %

     Bài giải

    Trong vườn có số cây ăn quả là:

    500 - 320 = 180 (cây)

    Tỉ số phần trăm của số cây ăn quả và số cây lấy gỗ là:

    180 : 320 = 0,5625 

    0,5625 = 56,25%

    Đáp số: 56,25%

  • Câu 14: Thông hiểu
    Hồng tung một con xúc xắc có sáu mặt 10 lần liên tiếp. Trong đó, mặt 2 chấm xuất hiện 2 lần. Vậy tỉ số của số lần mặt 2 chấm không xuất hiện và tổng số lần tung là:
  • Câu 15: Thông hiểu
    Một người đi xe máy trên một quãng đường, giờ đầu đi với vận tốc 40 km/giờ, 2 giờ sau đi với vận tốc 37 km/giờ. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    2 giờ sau người đó đi được quãng đường là:

    37 x 2 = 74 (km)

    Thời gian người đó đi trên cả quãng đường là:

    1 + 2 = 3 (giờ)

    Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là:

    (40 + 74) : 3 = 38 (km/h)

    Đáp số: 38 km/h.

  • Câu 16: Vận dụng
    Số?

    Viết phân số \frac{7}{20} thành tổng của hai phân số thập phân:

    3
    10
    +
    5
    100
    Đáp án là:

    Viết phân số \frac{7}{20} thành tổng của hai phân số thập phân:

    3
    10
    +
    5
    100

    Ta có: \frac{7}{20}=\frac{35}{100}=\frac{30+5}{100}=\frac{30}{100}+\frac{5}{100}=\frac{3}{10}+\frac{5}{100}

  • Câu 17: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau.
    Tổng của hai số Tỉ số của hai số Số lớn Số bé
    253 \frac{4}{7} 161 92
    259 \frac{5}{2} 185 74
    Đáp án là:
    Tổng của hai số Tỉ số của hai số Số lớn Số bé
    253 \frac{4}{7} 161 92
    259 \frac{5}{2} 185 74
  • Câu 18: Thông hiểu
    Tìm hai số tự nhiên liên tiếp a và b, biết:

    a < 20,21 < b.

    Reading

    Vậy hai số đó là:

    a = 20 

    b = 21

    Đáp án là:

    a < 20,21 < b.

    Reading

    Vậy hai số đó là:

    a = 20 

    b = 21

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tính giá trị của biểu thức a x (b + c) với a = 134; b = 7 và c = 5.

    Elearning

  • Câu 20: Vận dụng
    Số?

    14 032 mm = 14m 0dm 3cm 2mm

    Đáp án là:

    14 032 mm = 14m 0dm 3cm 2mm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (55%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo