Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Khảo sát 50 bạn học sinh khối 5 tham gia các môn thể thao thì có 15 bạn tham gia môn Bơi, 22 bạn tham gia môn Cờ vua, 13 bạn tham gia môn Cầu lông. Tỉ số của số bạn không tham gia môn Bơi và số bạn được khảo sát là:
  • Câu 2: Thông hiểu
    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    328 425; 328 427; ...............; 328 431.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chiều chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Sau khi mở rộng chiều rộng thêm 1 km thì khu công nghiệp có dạng hình vuông.

    Diện tích khu công nghiệp sau khi mở rộng là 9 000 000 || 9000000 m2.

    Đáp án là:

    Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chiều chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Sau khi mở rộng chiều rộng thêm 1 km thì khu công nghiệp có dạng hình vuông.

    Diện tích khu công nghiệp sau khi mở rộng là 9 000 000 || 9000000 m2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là: 

    3 - 2 = 1 (phần)

    Chiều dài của khu công nghiệp là:

    1 x 3 = 3 (km)

    Diện tích của khu công nghiệp sau khi mở rộng là:

    3 x 3 = 9 (km2) = 9 000 0000 (m2)

    Đáp số: 9 000 000 m2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Trung bình mỗi phút một người lớn sẽ hít thở 15 lần, mỗi lần hít thở 0,5 lít không khí. Biết 1 lít không khí nặng 1,32 g.

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Đáp án là:

    Vậy khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là 594g.

    Bài giải

    Mỗi phút một người lớn hít thở số lít không khí là:

    0,5 x 15 = 7,5 (lít)

    Khối lượng không khí một người hít thở trong mỗi phút là:

    1,32 x 7,5 = 9,9 (g)

    Đổi 1 giờ = 60 phút

    Khối lượng không khí một người hít thở trong một giờ là:

    9,9 x 60 = 594 (g)

    Đáp số: 594 g.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Khi tăng cạnh của hình lập phương gấp 2 lần thì diện tích toàn phần của khối lập phương đó:

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu hai số là 30. Tỉ số giữa hai số là 7 : 4. Số bé là:

    Note

    Hướng dẫn:

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    30 : 3 = 10 

    Số bé là:

    10 x 3 = 30

    Đáp số: 30

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống: 4 152 cm2 + \frac{5}{4} dm2 = ___ m2 

    Reading

    0,4277

    Đáp án là:

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống: 4 152 cm2 + \frac{5}{4} dm2 = ___ m2 

    Reading

    0,4277

     Ta có: \frac{5}{4} dm2 = 125 cm2 

    4 152 cm2 + \frac{5}{4} dm2

    = 4 152 cm2 + 125 cm2

    = 4 277 cm2 = 0,4277 m2

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một túi chứa 10 viên bi đỏ, 20 viên bi trắng và 50 viên bi vàng. Hỏi bao nhiêu phần trăm số bi không phải bi trắng?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Có tất cả số viên bi là:

    10 + 20 + 50 = 80 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    10 + 50 = 60 (viên bi)

    Tỉ số phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    60 : 80 = 0,75 = 75%

    Đáp số: 75%

  • Câu 9: Vận dụng
    Một chiếc xe đạp ban đầu có giá là 1 200 000 đồng. Sau đó, cửa hàng tăng giá lên 10%. Hỏi nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là bao nhiêu?

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

    Đáp án là:

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

     Bài giải

    Sau khi tăng 10%, giá tiền tăng thêm là:

    1 200 000 x 10% = 120 000 (đồng)

    Lúc đó giá tiền của chiếc xe là:

    1 200 000 + 120 000 = 1 320 000 (đồng)

    Nếu giảm tiếp 10% thì số tiền được giảm là:

    1 320 000 x 10% = 132 000 (đồng)

    Giá tiền cuối cùng của chiếc xe là:

    1 320 000 - 132 000 = 1 188 000 (đồng)

    Đáp số: 1 188 000 đồng.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    34,75 km2 + 29,08 km2 = ...... ha

    School

    Hướng dẫn:

     34,75 km2 + 29,08 km2 = 63,83 km2 = \frac{6\ 383}{100} km2 = 6 383 ha

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của một hình lập phương có cạnh 0,9 dm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của hình lập phương là:

    0,9 x 0,9 x 0,9 = 0,729 (dm3)

    Đáp số: 0,729 dm3.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả ở bảng sau:

    Phương tiện đến trường của học sinh khối Năm

    Phương tiệnĐi bộXe đạpÔ tô
    Số học sinh605025

    Khối Năm của trường tiểu học có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 13: Thông hiểu
    Một người chạy được 400 m trong 1 phút 20 giây. Tính vận tốc chạy của người đó với đơn vị đo là m/giây.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây

    Vận tốc chạy của người đó là:

    400 : 80 = 5 (m/giây)

    Đáp số: 5 m/giây.

  • Câu 14: Vận dụng
    Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện được sử dụng để đến trường học của 40 học sinh trong một lớp bán trú.

    Có bao nhiêu học sinh không được đưa đến trường bằng xe máy và xe đạp?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh không được đưa đến trường bằng xe máy và xe đạp là:

    5% + 50% = 55%

    Số học sinh không được đưa đến trường bằng xe máy và xe đạp là:

    40 x 55% = 10 (học sinh)

    Đáp số: 22 học sinh.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số nào sau đây khi làm tròn đến hàng phần nghìn thì được số 43,746?

    Studying

  • Câu 16: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình thang có diện tích là 102,6 m2, đáy lớn 15 m và hơn đáy nhỏ 3 m. Người ta mở rộng đáy lớn thêm 6,5 m. Hỏi diện tích thửa ruộng tăng thêm bao nhiêu mét vuông?  

    Diện tích thửa ruộng tăng thêm 24,7 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình thang có diện tích là 102,6 m2, đáy lớn 15 m và hơn đáy nhỏ 3 m. Người ta mở rộng đáy lớn thêm 6,5 m. Hỏi diện tích thửa ruộng tăng thêm bao nhiêu mét vuông?  

    Diện tích thửa ruộng tăng thêm 24,7 m2.

    Bài giải

    Độ dài đáy nhỏ là:

    15 - 3 = 12 (m)

    Chiều cao của thửa ruộng là:

    102,6 x 2 : (15 + 12) = 7,6 (m)

    Diện tích thửa ruộng tăng thêm là:

    (6,5 x 7,6) : 2 = 24,7 (m2)

    Đáp số: 24,7 m2.

  • Câu 17: Nhận biết
    Số thập phân nào dưới đây được viết dưới dạng thu gọn nhất?

    School

  • Câu 18: Vận dụng
    Tìm số thập phân nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau ở cả phần nguyên và phần thập phân mà chữ số phần mười của nó bằng 0.

    Số đó là 1,023

    Đáp án là:

    Số đó là 1,023

     Vì đó là số thập phân nhỏ nhất nên phần nguyên có ít chữ số nhất

    Mà các chữ số của số thập phân khác nhau và chữ số phần mười bằng 0 nên chữ số hàng đơn vị là 1

    Khi đó số cần tìm là: 1,023

  • Câu 19: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    Education

    \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}\right) = 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    Education

    \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}\right) = 3

     \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}ight)

    =\frac{4}{3}\times\frac{3}{2}+\frac{4}{3}\times\frac{3}{4}

    = 2 + 1 

    = 3

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số tự nhiên liên tiếp a và b, biết: a < 35,05 < b

    School

    Vậy a = 35 và b = 36

    Đáp án là:

    Tìm hai số tự nhiên liên tiếp a và b, biết: a < 35,05 < b

    School

    Vậy a = 35 và b = 36

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (15%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (55%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo