Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 5 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một máy bơm trong ba ngày hút hết nước ở hồ. Ngày thứ nhất máy bơm đó hút được 45% lượng nước trong hồ, ngày thứ hai hút được 30% lượng nước trong hồ. Hỏi ngày thứ ba máy bơm đó hút được bao nhiêu phần trăm lượng nước trong hồ?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Ngày thứ ba máy bơm đó hút được số phần trăm lượng nước trong hồ là:

    100% – 45% – 30% = 25%

    Đáp số: 25%

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    54% của 350 tạ là bao nhiêu?

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích một vườn hoa là 100 m2, trong đó có 25 m2 trồng hoa hồng. Tỉ số phần trăm của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là:

    Education

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng bên dưới. Khối lớp 5 gồm 5 lớp: 5A, 5B, 5C, 5D đã đóng góp một số sách cho thư viện của nhà trường theo thứ tự lần lượt là:

    63 quyển, 51 quyển, 102 quyển, 84 quyển

    Tỉ số phần trăm số sách mỗi lớp đóng góp cho thư viện

    Lớp

    5A

    5B

    5C

    5D

    Tỉ số phần trăm

    21%

    17%

    34%

    28%
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng bên dưới. Khối lớp 5 gồm 5 lớp: 5A, 5B, 5C, 5D đã đóng góp một số sách cho thư viện của nhà trường theo thứ tự lần lượt là:

    63 quyển, 51 quyển, 102 quyển, 84 quyển

    Tỉ số phần trăm số sách mỗi lớp đóng góp cho thư viện

    Lớp

    5A

    5B

    5C

    5D

    Tỉ số phần trăm

    21%

    17%

    34%

    28%

    Tổng số sách khối lớp 5 đã đóng góp cho thư viện là:

    60 + 54 + 84 + 102 = 300 (quyển)

    Tỉ số phần trăm số sách lớp 5A đã đóng góp là:

    63 : 300 = 0,21 = 21%

    Tỉ số phần trăm số sách lớp 5B đã đóng góp là:

    51 : 300 = 0,17 = 17%

    Tỉ số phần trăm số sách lớp 5C đã đóng góp là:

    102 : 300 = 0,34 = 34% 

    Tỉ số phần trăm số sách lớp 5D đã đóng góp là:

    84 : 300 = 0,28 = 28%

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 28 và 32 là:

    Hướng dẫn:

     Tỉ số phần trăm của 28 và 32 là:

    28 : 32 = 0,875 = 87,5%

    Đáp số: 87,5%

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một người gửi tiết kiệm 8 000 000 đồng, biết lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng.

    Vậy sau một tháng cả số tiền lãi và số tiền gửi là 8 048 000 || 8048000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người gửi tiết kiệm 8 000 000 đồng, biết lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng.

    Vậy sau một tháng cả số tiền lãi và số tiền gửi là 8 048 000 || 8048000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền lãi sau một tháng là:

    8 000 000 x 0,6% = 48 000 (đồng)

    Sau một tháng, tổng số tiền lãi và số tiền gửi là:

    8 000 000 + 48 000 = 8 048 000 (đồng)

    Đáp số: 8 048 000 đồng.

  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

    Thư viện của trường đó có 640 quyển.

    Đáp án là:

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

    Thư viện của trường đó có 640 quyển.

     Bài giải

    Thư viện của trường tiểu học có số quyển là:

    256 + 160 + 224 = 640 (quyển)

    Đáp số: 640 quyển.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 2 và 9 là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: 2 : 9 = 0,2222... = 22,22%

  • Câu 9: Nhận biết
    Sử dụng máy tính bỏ túi. Chọn câu đúng.
  • Câu 10: Thông hiểu
    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau.

    Tỉ số phần trăm số học sinh không thích màu xanh và màu đỏ là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh không thích màu xanh và màu đỏ là:

    20% + 15% = 35%

    Đáp số: 35%.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:

    256 quyển, 160 quyển; 224 quyển. 

    Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

    Loại sáchSách giáo khoaTruyện thiếu nhiCác loại sách khác
    Tỉ số phần trăm40 %25 % 35 %
    Đáp án là:

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là:

    256 quyển, 160 quyển; 224 quyển. 

    Tính tỉ số phần trăm của các loại sách trong thư viện của trường.

    Loại sáchSách giáo khoaTruyện thiếu nhiCác loại sách khác
    Tỉ số phần trăm40 %25 % 35 %

     Số quyển sách của thư viện là:

    256 + 160 + 224 = 640 (quyển)

    Tỉ số phần trăm của sách giáo khoa trong thư viện là:

    256 : 640 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm của truyện thiếu nhi trong thư viện là:

    160 : 640 = 0,25 = 25%

    Tỉ số phần trăm của các loại sách khác trong thư viện là:

    224 : 640 = 0,35 = 35% (hoặc 100% – 40% – 25% = 35%)

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Bài giải

    Lần đầu người đó bán số gạo là:

    200 x 25% = 50 (kg)

    Sau một lần bán, người đó còn số gạo là:

    200 – 50 = 150 (kg)

    Lần sau người đó bán được số gạo là:

    150 x 60% = 90 (kg)

    Sau hai lần bán, người đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    150 – 90 = 60 (kg)

    Đáp số: 60 kg.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dùng máy tính cầm tay để tìm kết quả bé nhất trong các phép tính sau?

  • Câu 14: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Tháng trước giá 1 lít xăng là 19 270 đồng, tháng này giá một lít xăng là 23 124 đồng. Hỏi giá xăng tháng này đã tăng bao nhiêu phần trăm so với giá xăng tháng trước?

    Giá xăng tháng này tăng 20% so với tháng trước.

    Đáp án là:

     Tháng trước giá 1 lít xăng là 19 270 đồng, tháng này giá một lít xăng là 23 124 đồng. Hỏi giá xăng tháng này đã tăng bao nhiêu phần trăm so với giá xăng tháng trước?

    Giá xăng tháng này tăng 20% so với tháng trước.

    Bài giải

    Tỉ số phần trăm của giá xăng tháng này và giá xăng tháng trước là:

    23 124 : 19 270 = 1,2 = 120%

    Giá xăng tháng này đã tăng số phần trăm so với giá xăng tháng trước là:

    120% - 100% = 20%

    Đáp số: 20%.

  • Câu 15: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Biết tỉ lệ phần trăm muối có trong nước biển là 0,5% và tỉ lệ nước có trong muối ăn là 5%. Tính lượng nước biển cần có để làm ra được 1 tấn muối ăn.

    School

    Lượng nước biển cần có là: 190 tấn.

    Đáp án là:

    Biết tỉ lệ phần trăm muối có trong nước biển là 0,5% và tỉ lệ nước có trong muối ăn là 5%. Tính lượng nước biển cần có để làm ra được 1 tấn muối ăn.

    School

    Lượng nước biển cần có là: 190 tấn.

    Trong 1 tấn muối ăn có chứa lượng muối là:

    1 x (100% - 5%) = 0,95 (tấn)

    Trong 1 tấn nước biển có chứa lượng muối là:

    1 x 0,5% = 0,005 (tấn)

    Lượng nước biển cần có để làm ra 1 tấn muối ăn là:

    0,95 : 0,005 = 190 (tấn)

    Đáp số: 190 tấn

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo