Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 5 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

    Đáp án là:

    Ngày thường mẹ mua 2,5 kg cam hết 100 000 đồng. Vào ngày lễ, với số tiền đó mẹ chỉ mua được 2 kg cam. Hỏi giá tiền mua cam ngày thường bằng bao nhiêu phần trăm giá tiền mua cam ngày lễ?

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng 80%||80 % giá tiền mua cam ngày lễ.

     Bài giải

    Giá tiền 1 kg cam ngày thường là:

    100 000 : 2,5 = 40 000 (đồng)

    Giá tiền 1 kg cam ngày lễ là:

    100 000 : 2 = 50 000 (đồng)

    Giá tiền mua cam ngày thường bằng số phần trăm giá ngày lễ là:

    40 000 : 50 000 = 0,8 = 80%

    Đáp số: 80%

  • Câu 2: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối các số thập phân với tỉ số phần trăm có cùng giá trị.

    0,047
    2,25
    0,51
    1,3
    4,7%
    225%
    51%
    130%
    Đáp án đúng là:
    0,047
    2,25
    0,51
    1,3
    4,7%
    225%
    51%
    130%
  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của hai số 80 và 500 là:

  • Câu 4: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Biểu diễn các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

    Back to school

    0,24 = 24% 0,01 = 1% 2,13 = 213%
    Đáp án là:

    Biểu diễn các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

    Back to school

    0,24 = 24% 0,01 = 1% 2,13 = 213%
  • Câu 5: Vận dụng cao
    Lúa sau khi phơi bị giảm đi 2% khối lượng ban đầu, sau khi khơi xong số lúa chỉ còn lại 39,2 tạ. Hỏi số lúa đó trước khi phơi nặng bao nhiêu tạ?

    Khối lượng lúa trước khi phơi là 40tạ.

    Đáp án là:

    Khối lượng lúa trước khi phơi là 40tạ.

    Bài giải

    Phần trăm khối lượng lúa còn lại sau khi phơi là:

    100% - 2% = 98%

    Khối lượng lúa trước khi phơi là:

    39,2 : 98% = 40 (tạ)

    Đáp số: 40 tạ.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Nam tính giá trị của biểu thức 35 - 4 x 5 bằng cách bấm máy tính cầm tay như sau: 

    Màn hình máy tính hiện kết quả là:

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 36 m, chiều rộng bằng 65% chiều dài. Chu vi mảnh đất đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:

    36 x 65% = 23,4 (m)

    Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

    (36 + 23,4) x 2 = 118,8 (m)

    Đáp số: 118,8 (m)

  • Câu 8: Thông hiểu
    Giá trị của biểu thức 3,2 x (14,05 - 6,15) : 0,5 là:
  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 2 và 9 là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: 2 : 9 = 0,2222... = 22,22%

  • Câu 10: Nhận biết
    32% của 55 là:
    Hướng dẫn:

     32% của 55 là: 55 x 32% = 17,6

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau.

    Số học sinh thích màu xanh và màu đỏ là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Phần trăm số học sinh thích màu xanh và màu đỏ là:

    40% + 25% = 65%

    Số học sinh thích màu xanh và màu đỏ là:

    120 x 65% = 78 (học sinh)

    Đáp số: 78 học sinh.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một trường tiểu học có 1 250 học sinh. Trong đó có 700 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường.

    Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là 44%

    Đáp án là:

    Một trường tiểu học có 1 250 học sinh. Trong đó có 700 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường.

    Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là 44%

     Bài giải

    Số học sinh nam của trường là:

    1 250 - 700 = 550 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và số học sinh toàn trường là:

    550 : 1 250 = 0,44 = 44% 

    Đáp số: 44%.

  • Câu 13: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng có diện tích 525 m2, người ta dành 30% diện tích để trồng rau, 20% diện tích còn lại là trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích để trồng cây ăn quả là bao nhiêu mét vuông?

    Diện tích trồng cây ăn quả là 73,5 m2.

     Bài giải

    Diện tích trồng rau là:

    525 x 30% = 157,5 (m2)

    Phần diện tích còn lại là:

    525 – 157,5 = 367,5 (m2)

    Diện tích trồng cây ăn quả là:

    367,5 x 20% = 73,5 (m2)

    Đáp số: 73,5 m2.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một khu vườn trồng tổng cộng 280 cây ăn quả. Trong đó số cây cam chiếm 37,5% tổng số cây. Số cây nhãn chiếm 25% tổng số cây; còn lại là cây xoài. Tính số cây xoài trong vườn.

    Khu vườn có 105 cây xoài.

    Đáp án là:

    Một khu vườn trồng tổng cộng 280 cây ăn quả. Trong đó số cây cam chiếm 37,5% tổng số cây. Số cây nhãn chiếm 25% tổng số cây; còn lại là cây xoài. Tính số cây xoài trong vườn.

    Khu vườn có 105 cây xoài.

     Bài giải

    Phần trăm số cây xoài trong khu vườn là:

    100% - 37,5% - 25% = 37,5%

    Trong vườn có số cây xoài là:

    280 x 37,5% = 105 (cây)

    Đáp số: 105 cây.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số \frac{11}{25} viết dưới dạng phần trăm là:

    Hướng dẫn:

     Ta có: \frac{11}{25}=\frac{44}{100}=44\%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (40%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Vận dụng cao (7%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 5 Toán lớp 5 - Cơ bản

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo