Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 11: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau.
    Hiệu của hai số Tỉ số của hai số Số bé  Số lớn
    240 \frac{8}{3} 144 384
    112 \frac{5}{7} 280 392
    Đáp án là:
    Hiệu của hai số Tỉ số của hai số Số bé  Số lớn
    240 \frac{8}{3} 144 384
    112 \frac{5}{7} 280 392
  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết số thứ nhất bằng \frac{3}{7} số thứ hai và kém số thứ hai 64 đơn vị. Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 -  3 = 4 (phần)

    Số thứ nhất là:

    64 : 4 x 3 = 48 

    Số thứ hai là: 

    64 : 4 x 7 = 112

    Đáp số: 112 và 48.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{7}. Số lớn là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Số lớn là:

    85 : 5 x 7 = 119

    Đáp số: Số lớn 119

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Vườn nhà bác Tư có số cây bưởi nhiều hơn số cây xoài là 60 cây. Biết số cây xoài bằng \frac{2}{7} số cây bưởi. Hỏi nhà bác Tư có tất cả bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    60 : 5 = 12 (cây)

    Số cây xoài là:

    12 x 2 = 24 (cây)

    Số cây bưởi là:

    12 x 7 = 84 (cây)

    Nhà bác Tư có tất cả só cây là:

    24 + 84 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

    Cách 2: Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    60 : 5 = 12 (cây)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    7 + 2 = 9 (phần)

    Nhà bác Tư có tất cả só cây là:

    12 x 9 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 26. Tỉ số của hai số đó là 5 : 3. Hai số đó là: 

    Read

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    26 : 2 = 13

    Số bé là: 

    13 x 2 = 39

    Số lớn là:

    13 x 5 = 65

    Đáp số: 39 và 65

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết số lớn hơn số bé 24 đơn vị và số bé bằng \frac{5}{7} số lớn. Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số bé là:

    24 : 2 x 5 = 60 

    Số lớn là:

    24 : 2 x 7 = 84

    Đáp số: 60 và 84

  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau. Tỉ số của 2 số đó là \frac{3}{4}.

    Book

    Hai số đó là 3344

    Đáp án là:

    Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau. Tỉ số của 2 số đó là \frac{3}{4}.

    Book

    Hai số đó là 3344

    Bài giải

    Số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau là 11.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    11 : 1 = 11 

    Số bé là: 

    11 x 3 = 33

    Số lớn là:

    11 x 4 = 44 

    Đáp số: 33 và 44

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết hai số có hiệu là 18, tỉ số của hai số là \frac{1}{7}. Số bé là: 

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 1 = 6 (phần)

    Giá trị của một phần hay số bé là:

    18 : 6 = 3

    Đáp số: 3

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 13 m. Tính diện tích của mảnh đất đó, biết rằng chiều rộng bằng \frac{4}{5} chiều dài.

    School

    Diện tích của mảnh đất là 3380 || 3 380 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng kém chiều dài 13 m. Tính diện tích của mảnh đất đó, biết rằng chiều rộng bằng \frac{4}{5} chiều dài.

    School

    Diện tích của mảnh đất là 3380 || 3 380 m2.

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 4 = 1 (phần)

    Chiều dài mảnh đất là:

    13 x 5 = 65 (m)

    Chiều rộng của mảnh đất là:

    13 x 4 = 52 (m)

    Diện tích của mảnh đất là:

    65 x 52 = 3 380 (m2)

    Đáp số: 3 380 m2.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hiện nay, mẹ hơn con 24 tuổi. Biết 5 năm trước, tuổi con bằng \frac{3}{7} tuổi mẹ. Tuổi con hiện nay là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 4 = 6 (tuổi)

    5 năm trước, tuổi con là:

    6 x 3 = 18 (tuổi)

    Tuổi con hiện nay là:

    18 + 5 = 23 (tuổi)

    Đáp số: 23 tuổi.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (70%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo