Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 3: Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một ngày ba đội cùng thi công một đoạn đường. Biết đội I làm được  \frac{2}{7} km đường, đội II làm được \frac{2}{5} km đường, đội III làm được hơn đội II \frac{1}{8} km đường. Vậy cả ba đội đó đã làm được:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đội III làm được:

    \frac{2}{5}+\frac{1}{8}=\frac{21}{40} (km đường)

    Cả ba đội làm được:

    \frac{2}{7}+\frac{2}{5}+\frac{21}{40}=\frac{339}{280} (km đường)

    Đáp số: \frac{339}{280} km đường.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hai người cùng làm chung một công việc. Trong buổi sáng, cả hai người làm được \frac{5}{9} công việc. Biết người thứ nhất làm được \frac{2}{7} công việc. Vậy người thứ hai làm được: 

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hôm qua, một cửa hàng xăng dầu thu được 25 800 000 đồng. Số tiền hôm nay cửa hàng thu được bằng \frac{3}{4} số tiền hôm qua cửa hàng thu được. Hỏi trong hai ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được số tiền là 22 575 000||22575000 đồng.

    Đáp án là:

    Hôm qua, một cửa hàng xăng dầu thu được 25 800 000 đồng. Số tiền hôm nay cửa hàng thu được bằng \frac{3}{4} số tiền hôm qua cửa hàng thu được. Hỏi trong hai ngày, trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được số tiền là 22 575 000||22575000 đồng.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng thu được số tiền là:

    25\ 800\ 000\times\frac{3}{4}=19\ 350\ 000 (đồng)

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng thu được số tiền là:

    (25 800 000 + 19 350 000) : 2 = 22 575 000 (đồng)

    Đáp số: 22 575 000 đồng.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số chỉ phần tô màu trong hình vuông là:

    Bài tập cuối tuần môn Toán lớp 5

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bạn Na có một quyển sách. Ngày thứ nhất, Na đọc được \frac{3}{5} số trang của quyển sách. Ngày thứ hai, Na đọc được \frac{1}{7} số trang của quyển sách. Tính số phần trang sách Na chưa đọc.

    Student 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số phần trang sách Na chưa đọc là:

    1-\left(\frac{3}{5}+\frac{1}{7}ight)=\frac{9}{35} (trang sách)

    Đáp số: \frac{9}{35} trang sách.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hai xe ô tô chở tất cả 9 tấn đường. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai \frac{13}{5} tấn đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu tấn đường.

    Gift

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: Xe thứ nhất chở 29/5 tấn đường

    Xe thứ hai chở 16/5 tấn đường.

    Đáp án là:

    Hai xe ô tô chở tất cả 9 tấn đường. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai \frac{13}{5} tấn đường. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu tấn đường.

    Gift

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: Xe thứ nhất chở 29/5 tấn đường

    Xe thứ hai chở 16/5 tấn đường.

     Xe thứ nhất chở số tấn đường là:

    \left(9+\frac{13}{5}ight):2=\frac{29}{5} (tấn đường)

    Xe thứ hai chở số tấn đường là:

    \frac{29}{5}-\frac{13}{5}=\frac{16}{5} (tấn đường)

    Đáp số: Xe thứ nhất: \frac{29}{5} tấn đường

    Xe thứ hai: \frac{16}{5} tấn đường

  • Câu 7: Thông hiểu
    Trong các phép so sánh sau, phép so sánh sai là:
  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{7}{8} của 48 tạ là:

    School

    Hướng dẫn:

     \frac{7}{8} của 48 tạ là: 48\times\frac{7}{8}=42 tạ.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chia đều số mật ong trong 3 hũ to vào 7 hũ nhỏ. Vậy số mật ong trong mỗi hũ nhỏ bằng ___ số mật ong mỗi hũ to.

    Điền phân số thích hợp vào chỗ trống là:

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x, biết: \frac{6}{7}-x=\frac{3}{10}

    Studying

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phân số sau, phân số nào lớn nhất?

    Book

  • Câu 12: Thông hiểu
    Phép tính nào dưới đây có kết quả nhỏ nhất?
    Hướng dẫn:

     Ta có: 

    \frac{3}{5}+\frac{1}{2}=\frac{11}{10}

    \frac{7}{8}+\frac{8}{7}=\frac{113}{56}

    \frac{19}{3}-\frac{7}{5}=\frac{74}{15}

    \frac{13}{4}-\frac{7}{3}=\frac{11}{12}

    Vậy phép tính \frac{13}{4}-\frac{7}{3} có kết quả nhỏ nhất.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Can thứ nhất có \frac{14}{5} lít dầu. Can thứ hai có nhiều hơn can thứ nhất \frac{28}{5} lít dầu. Vậy số dầu trong can thứ hai gấp số dầu trong can thứ nhất số lần là:

    Book

    Hướng dẫn:

     Can thứ hai đựng số lít dầu là:

    \frac{14}{5}+\frac{28}{5}=\frac{42}{5} (lít)

    Số dầu trong can thứ hai gấp số dầu trong can thứ nhất số lần là:

    \frac{42}{5}:\frac{14}{5}=3 (lần)

    Đáp số: 3 lần.

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Từ các số 3, 5, 7, 9 có thể lập được bao nhiêu phân số bé hơn 1 mà tử số và mẫu số đều bé hơn 10?

    Student

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một tấm gỗ hình chữ nhật có chu vi là 12 m, chiều dài hơn chiều rộng 3 m. Tính diện tích của tấm gỗ hình chữ nhật đó.

    Education

    Hướng dẫn:

     Nửa chu vi của tấm gỗ là:

    12 : 2 = 6 (m)

    Chiều dài của tấm gỗ là:

    (6 + 3) : 2 = \frac{9}{2} (m)

    Chiều rộng của tấm gỗ là:

    6-\frac{9}{2}=\frac{3}{2} (m)

    Diện tích của tấm gỗ là:

    \frac{9}{2}\times\frac{3}{2}=\frac{27}{4} (m2)

    Đáp số: \frac{27}{4} m2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo