Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 3: Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

    Book

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{4}+\frac{3}{8}=\frac{5}{8} ;\ \frac{1}{3}:\frac{4}{5}=\frac{5}{12}

    \frac{5}{2}\times\frac{1}{2}=\frac{5}{4};\ \ \ 1-\frac{4}{5}=\frac{1}{5}

    Ta có: \frac{1}{5}<\frac{5}{12}<\frac{5}{8}<\frac{5}{4} nên chọn đáp án C

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{30}{24}-\frac{1}{2}

    Book

    Hướng dẫn:

     \frac{30}{24}-\frac{1}{2}=\frac{5}{4}-\frac{2}{4}=\frac{3}{4}

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một tấm vải dài 20 m, đã may áo hết \frac{4}{5} tấm vải đó. Số vải còn lại người ta để may các túi, mỗi túi hết \frac{2}{3} m. Hỏi may được tất cả bao nhiêu túi như vậy?

    Write

    May được tất cả 6 túi như vậy.

    Đáp án là:

    Một tấm vải dài 20 m, đã may áo hết \frac{4}{5} tấm vải đó. Số vải còn lại người ta để may các túi, mỗi túi hết \frac{2}{3} m. Hỏi may được tất cả bao nhiêu túi như vậy?

    Write

    May được tất cả 6 túi như vậy.

    Số mét vải đã may áo là:

    20\times\frac{4}{5}=16 (m)

    Số mét vải còn lại là:

    20 - 16 = 4 (m)

    May được tất cả số túi như vậy là:

    4:\frac{2}{3}=6 (túi)

    Đáp số: 6 túi.

  • Câu 4: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm của \frac{7}{8}\ ......\ \frac{8}{9} là:

    Book

    <

    Đáp án là:

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm của \frac{7}{8}\ ......\ \frac{8}{9} là:

    Book

    <

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng bán đậu có \frac{{3}}{{5}} số đậu là đậu đen, \frac{{3}}{{20}} số đậu là đậu đỏ, còn lại là đậu xanh. Hỏi số đậu xanh chiếm bao nhiêu phần số đậu ở cửa hàng?

    Book

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 1/4 số đậu

    Đáp án là:

    Một cửa hàng bán đậu có \frac{{3}}{{5}} số đậu là đậu đen, \frac{{3}}{{20}} số đậu là đậu đỏ, còn lại là đậu xanh. Hỏi số đậu xanh chiếm bao nhiêu phần số đậu ở cửa hàng?

    Book

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 1/4 số đậu

    Số đậu xanh chiếm số phần số đậu ở cửa hàng là:

    1-\frac{3}{5}-\frac{3}{20}=\frac{1}{4} (số đậu)

    Đáp số: \frac{1}{4} số đậu.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm số tự nhiên x, biết: \frac{9}{2}<x<\frac{27}{5}

    Education

    Vậy x = 5

    Đáp án là:

    Tìm số tự nhiên x, biết: \frac{9}{2}<x<\frac{27}{5}

    Education

    Vậy x = 5

    Ta có: \frac{9}{2}=\frac{45}{10};\ \ \frac{27}{5}=\frac{54}{10}

    Do \frac{9}{2}<x<\frac{27}{5} nên \frac{45}{10}< x <\frac{54}{10}

    Vì vậy x có thể là các phân số: \frac{46}{10};\ \frac{47}{10};\ \frac{48}{10};\ \frac{49}{10};\ \frac{50}{10};\ \frac{51}{10};\ \frac{52}{10};\ \frac{53}{10}

    Mà x là số tự nhiên nên tử số chia hết cho mẫu số.

    Vậy x=\frac{50}{10}=5

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn các đáp án đúng.

    Studying

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện: \dfrac{9}{13} \times \dfrac{5}{25}+\dfrac{8}{25} \times \dfrac{9}{13}

    (Học sinh viết kết quả dưới dạng phân số là a/b)

    Book

    Đáp án là: 9/25

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện: \dfrac{9}{13} \times \dfrac{5}{25}+\dfrac{8}{25} \times \dfrac{9}{13}

    (Học sinh viết kết quả dưới dạng phân số là a/b)

    Book

    Đáp án là: 9/25

    \dfrac{9}{13} \times \dfrac{5}{25}+\dfrac{8}{25} \times \dfrac{9}{13}

     =\dfrac{9}{13} \times \left (    \dfrac{5}{25}+\dfrac{8}{25}  ight )

    =\dfrac{9}{13} \times \dfrac{13}{25}

    =\dfrac{9}{25}

  • Câu 9: Nhận biết
    Nối câu đúng.

    Nối các phép tính với kết quả thích hợp.

    Chemistry

    \frac{7}{3}+\frac{5}{18}
    \frac{7}{9}-\frac{13}{27}
    \frac{16}{25}\times\frac{5}{8}
    \frac{6}{27}:2
    \frac{47}{18}
    \frac{8}{27}
    \frac{2}{5}
    \frac{1}{9}
    Đáp án đúng là:
    \frac{7}{3}+\frac{5}{18}
    \frac{7}{9}-\frac{13}{27}
    \frac{16}{25}\times\frac{5}{8}
    \frac{6}{27}:2
    \frac{47}{18}
    \frac{8}{27}
    \frac{2}{5}
    \frac{1}{9}
  • Câu 10: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Sắp xếp các phân số \frac25;\,\,\frac{10}9;\,\,\frac77;\,\,\frac2{9} theo thứ tự từ lớn đến bé được:

    Reading

    Hướng dẫn:

    Ta có:  \frac2{9} < \frac25<1

    \frac77=1 và \frac{10}9>1

    Do \frac2{9} < \frac25<\frac77<\frac{10}9 nên sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé, ta được:\frac{10}9 ;\,\,\frac77;\,\,\frac25;\,\,\frac2{9}

     

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình bình hành ABCD như hình vẽ.

    Cạnh AB dài hơn cạnh BC là:

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn dấu (+) hoặc (-) thích hợp.

    \frac{9}{5}-||+\frac{6}{7}=\frac{33}{35}

    \frac{5}{8}+||-\frac{2}{9}=\frac{61}{72}

    Đáp án là:

    \frac{9}{5}-||+\frac{6}{7}=\frac{33}{35}

    \frac{5}{8}+||-\frac{2}{9}=\frac{61}{72}

  • Câu 13: Thông hiểu
    Tính hợp lí.

    \frac{9}{17}\times\frac{1}{3}+\frac{9}{17}\times\frac{2}{3}

    Hướng dẫn:

     \frac{9}{17}\times\frac{1}{3}+\frac{9}{17}\times\frac{2}{3}

    =\frac{9}{17}\times\left(\frac{1}{3}+\frac{2}{3}ight)=\frac{9}{17}\times1=\frac{9}{17}

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Viết các phân số: \frac{3}{5};\ \frac{3}{15};\ \frac{9}{8} ;\  \frac{5}{5} theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Book

  • Câu 15: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng trong một ngày bán được 360 lít dầu. Biết buổi sáng cửa hàng bán được số lít dầu bằng \frac{3}{4} số lít dầu bán được cả ngày. Tính số lít dầu bán được vào buổi chiều. 

    Reading

    Buổi chiều cửa hàng bán được 90 lít dầu.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng trong một ngày bán được 360 lít dầu. Biết buổi sáng cửa hàng bán được số lít dầu bằng \frac{3}{4} số lít dầu bán được cả ngày. Tính số lít dầu bán được vào buổi chiều. 

    Reading

    Buổi chiều cửa hàng bán được 90 lít dầu.

     Bài giải

    Buổi sáng cửa hàng bán được số lít dầu là:

    360\times\frac{3}{4}=270 (lít dầu)

    Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là:

    360 - 270 = 90 (lít dầu)

    Đáp số: 90 lít dầu.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (67%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo