| Quãng đường | 81 km |
| Vận tốc | 36 km/giờ |
| Thời gian | ... giờ |
Thời gian là: 81 : 36 = 2,25 giờ
| Quãng đường | 81 km |
| Vận tốc | 36 km/giờ |
| Thời gian | ... giờ |
Thời gian là: 81 : 36 = 2,25 giờ
Quãng đường AB dài 97,2 km.
Quãng đường AB dài 97,2 km.
Bài giải
Đổi 2 giờ 15 phút = 8 100 giây
Quãng đường AB là:
12 x 8 100 = 97 200 (m) = 97,2 km.
Đáp số: 97,2 km.
Người ấy đến B lúc 8 giờ 50 phút.
Người ấy đến B lúc 8 giờ 50 phút.
Bài giải
Thời gian người đó đi từ A đến B là:
18 : 12 = 1,5 (giờ) = 1 giờ 30 phút
Người ấy đến B lúc:
7 giờ 20 phút + 1 giờ 30 phút = 8 giờ 50 phút
Đáp số: 8 giờ 50 phút.
Trên cùng một quãng đường, khi vận tốc tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì thời gian giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.
Vì thực tế người đó đi với vận tốc gấp 3 lần so với vận tốc dự định nên thời gian thực tế sẽ giảm đi 3 lần so với thời gian dự định.
Vậy thời gian người đó đi từ A đến B là:
3 : 3 = 1 (giờ)
Đáp số: 1 giờ.
| v | 14,5 km/giờ | 32 m/giây | 58 km/h |
| t | 4 giờ | 12 giây | 1 giờ 45 phút |
| s | 58 km | 384 m | 101,5 km |
| v | 14,5 km/giờ | 32 m/giây | 58 km/h |
| t | 4 giờ | 12 giây | 1 giờ 45 phút |
| s | 58 km | 384 m | 101,5 km |
Số đo Bốn mươi hai ki-lô-mét trên giờ viết là:

Vậy quãng đường là 66 km.
Vậy quãng đường là 66 km.
Quãng đường là: 44 x 1,5 = 66 (km)
Đáp số: 66 km.
Bài giải
2 giờ sau người đó đi được quãng đường là:
37 x 2 = 74 (km)
Thời gian người đó đi trên cả quãng đường là:
1 + 2 = 3 (giờ)
Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường là:
(40 + 74) : 3 = 38 (km/h)
Đáp số: 38 km/h.
54 km/h = 15m/s
8 m/s = 28,8 km/h
54 km/h = 15m/s
8 m/s = 28,8 km/h
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: