Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 86: Em làm được những gì?

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Hồng đi xe đạp đến nhà Hà chơi. Cả đi và về là 5km trong thời gian 40 phút.

    Vậy vận tốc của bạn Hồng là 125 m/phút.

    Đáp án là:

    Vậy vận tốc của bạn Hồng là 125 m/phút.

     Bài giải

    Quãng đường từ nhà Hồng đến nhà Hà là:

    5 : 2 = 2,5 (km) = 2 500 m

    Thời gian Hồng đến nhà Hà là:

    40 : 2 = 20 phút

    Vận tốc của Hồng là:

    2 500 : 20 = 125 (m/phút)

    Đáp số: 125 m/ phút

  • Câu 2: Thông hiểu
    Lúc 16 giờ 50 phút, Nam đạp xe từ nhà đến sân cầu lông với vận tốc 15 km/h và đến B lúc 17 giờ 14 phút.

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.

     Bài giải

    Thời gian Nam đi từ nhà đến sân cầu lông là:

    17 giờ 14 phút - 16 giờ 50 phút = 24 phút = 0,4 giờ

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là:

    15 x 0,4 = 6 (km)

    Đáp số: 6 km.

  • Câu 3: Vận dụng
    Một người đi bộ đi quãng đường AB trong 2 giờ 30 phút với vận tốc 4,2 km/giờ. Hỏi nếu người đó đi xe đạp với vận tốc bằng 5/2 vận tốc đi bộ thì sau bao nhiêu thời gian đi hết được quãng đường nói trên?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    Chiều dài quãng đường AB là:

    4,2 x 2,5 = 10,5 (km)

    Người đó đi xe đạp với vận tốc là:

    4,2\times\frac{5}{2}=10,5 (km/h)

    Thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường đó là:

    10,5 : 10,5 = 1 (giờ)

    Đáp số: 1 giờ.

  • Câu 4: Nhận biết
    Trong một phút, Nam đi bộ được 17 m, vận tốc của Nam là bao nhiêu mét trên phút?

    Vận tốc của Nam là 17 m/phút.

    Đáp án là:

    Vận tốc của Nam là 17 m/phút.

  • Câu 5: Nhận biết
    Một vận động viên bi với vận tốc 2 m/giây có nghĩa là trong 1 giây vận động viên đó bơi được ...... m.

    Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.

    Đáp án là:

    Trong 1 giây vận động viên đó bơi được 2 m.

  • Câu 6: Nhận biết
    Số?
    s165 km144,75 km32 km
    v60 km/h38,6 km/h12,8 km/h
    t2,75 giờ3,75 giờ0,25 giờ
    Đáp án là:
    s165 km144,75 km32 km
    v60 km/h38,6 km/h12,8 km/h
    t2,75 giờ3,75 giờ0,25 giờ
  • Câu 7: Thông hiểu
    Một người đi xe máy với vận tốc 42 km/giờ từ tỉnh A và muốn đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút. Biết quãng đường giữa 2 tỉnh A và B là 105 km.

    Vậy người đó phải khởi hành lúc 8 giờ 15 phút.

    Đáp án là:

    Vậy người đó phải khởi hành lúc 8 giờ 15 phút.

     Bài giải

    Thời gian người đó đi từ A đến B là:

    105 : 42 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút

    Người đó phải khời hành lúc:

    10 giờ 45 phút  - 2 giờ 30 phút = 8 giờ 15 phút.

    Đáp số: 8 giờ 15 phút.

  • Câu 8: Nhận biết
    Trong các đơn vị sau, đâu là đơn vị của vận tốc?
     
  • Câu 9: Nhận biết
    Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t. Công thức tính quãng đường là:
  • Câu 10: Nhận biết
    Trong 2 giờ, với vận tốc 23 km/h thì đi được quãng đường là:
  • Câu 11: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau:
    s 36 km 200 m
    v 40 km/h 25 m/phút
    t 0,9 giờ 8 phút
    Đáp án là:
    s 36 km 200 m
    v 40 km/h 25 m/phút
    t 0,9 giờ 8 phút
  • Câu 12: Nhận biết
    Cho vận tốc là 44 km/h và thời gian là 1,5 giờ.

    Vậy quãng đường là 66 km.

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường là 66 km.

     Quãng đường là: 44 x 1,5 = 66 (km)

    Đáp số: 66 km.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo