Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 86: Em làm được những gì?

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Số?
    Quãng đường 1 260 m
    Vận tốc 35 m/phút
    Thời gian 36 phút
    Đáp án là:
    Quãng đường 1 260 m
    Vận tốc 35 m/phút
    Thời gian 36 phút
  • Câu 2: Nhận biết
    Cho vận tốc là 44 km/h và thời gian là 1,5 giờ.

    Vậy quãng đường là 66 km.

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường là 66 km.

     Quãng đường là: 44 x 1,5 = 66 (km)

    Đáp số: 66 km.

  • Câu 3: Nhận biết
    Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t. Công thức tính quãng đường là:
  • Câu 4: Vận dụng
    Một người dự định đi từ A đến B trong thời gian 3 giờ. Nhưng khi đi người đó đi với vận tốc gấp 3 lần so với vận tốc dự định. Hỏi người đó đã đi từ A đến B hết bao nhiêu thời gian?
    Hướng dẫn:

    Trên cùng một quãng đường, khi vận tốc tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì thời gian giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần. 

    Vì thực tế người đó đi với vận tốc gấp 3 lần so với vận tốc dự định nên thời gian thực tế sẽ giảm đi 3 lần so với thời gian dự định.

    Vậy thời gian người đó đi từ A đến B là:

    3 : 3 = 1 (giờ)

    Đáp số: 1 giờ.

  • Câu 5: Nhận biết
    Một xe máy đi được 30 km trong một giờ.

    Vậy vận tốc của ô tô đó là 30 km/h.

    Đáp án là:

    Vậy vận tốc của ô tô đó là 30 km/h.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Lúc 16 giờ 50 phút, Nam đạp xe từ nhà đến sân cầu lông với vận tốc 15 km/h và đến B lúc 17 giờ 14 phút.

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.

     Bài giải

    Thời gian Nam đi từ nhà đến sân cầu lông là:

    17 giờ 14 phút - 16 giờ 50 phút = 24 phút = 0,4 giờ

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là:

    15 x 0,4 = 6 (km)

    Đáp số: 6 km.

  • Câu 7: Nhận biết
    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 54 km/h = ........... m/s.
    Hướng dẫn:

     Ta có: 

    54 km/h = (54 000 : 3 600) m/s = 15 m/s

  • Câu 8: Nhận biết
    Với quãng đường 45 km và thời gian 1,25 giờ thì vận tốc là:
  • Câu 9: Nhận biết
    Hoàn thành bảng bên dưới.
    v18 km/h8 m/s120 m/phút
    t0,75 giờ12 giây2,5 phút
    s13,5 km96 m300 m
    Đáp án là:
    v18 km/h8 m/s120 m/phút
    t0,75 giờ12 giây2,5 phút
    s13,5 km96 m300 m
  • Câu 10: Thông hiểu
    Một người chạy từ điểm A đến điểm B và từ điểm B quay về điểm A hết 3 phút 50 giây, biết khoảng cách giữa hai điểm A và B dài 575 m. Tính vận tốc chạy của người đó bằng m/giây.

    Vận tốc chạy của người đó bằng 2,5 m/giây.

    Đáp án là:

    Vận tốc chạy của người đó bằng 2,5 m/giây.

    Đổi 3 phút 50 giây = 230 giây

    Vận tốc chạy của người đó là:

    575 : 230 = 2,5 (m/giây)

    Đáp số: 2,5 m/giây.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Lúc 7 giờ 20 phút, một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ đi từ A đến B. Biết quãng đường AB dài 18 km. Hỏi người ấy đến B lúc mấy giờ?

    Người ấy đến B lúc 8 giờ 50 phút.

    Đáp án là:

    Người ấy đến B lúc 8 giờ 50 phút.

     Bài giải

    Thời gian người đó đi từ A đến B là:

    18 : 12 = 1,5 (giờ) = 1 giờ 30 phút

    Người ấy đến B lúc:

    7 giờ 20 phút + 1 giờ 30 phút = 8 giờ 50 phút

    Đáp số: 8 giờ 50 phút.

  • Câu 12: Nhận biết
    Hoàn thành bảng sau:
    s (km)3510,35105,5
    v (km/giờ)144,662
    t (giờ)2,52,251,75
    Đáp án là:
    s (km)3510,35105,5
    v (km/giờ)144,662
    t (giờ)2,52,251,75

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo