| s (km) | 35 | 10,35 | 105,5 |
| v (km/giờ) | 14 | 4,6 | 62 |
| t (giờ) | 2,5 | 2,25 | 1,75 |
| s (km) | 35 | 10,35 | 105,5 |
| v (km/giờ) | 14 | 4,6 | 62 |
| t (giờ) | 2,5 | 2,25 | 1,75 |
Bài giải
Đổi giờ = 20 phút
Người đó chạy được số mét là:
90 x 20 = 1 800 m
Đáp số: 1 800 m.
Quãng đường là:
32 x 1,8 = 57,6 (km)
Đáp số: 57,6 km.
Bài giải
Vận tốc của người đi xe đạp là:
27 : 2 = 13,5 (km/h)
Đáp số: 13,5 km/h.
Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.
Vận tốc là: 6 km/giờ hay 100 m/phút.
Đổi 9 km = 9 000 m; 90 phút = 1,5 giờ
Vậy vận tốc là: 9 : 1,5 = 6 km/h
hay 9 000 : 90 = 100 m/phút
Số đo Bốn mươi hai ki-lô-mét trên giờ viết là:

Vậy vận tốc của ô tô đó là 30 km/h.
Vậy vận tốc của ô tô đó là 30 km/h.
Bài giải
Quãng đường đoàn tàu đi là:
1 600 + 200 = 1 800 (m)
Đổi 1 800 m = 1,8 km
Thời gian đoàn tàu đi hết cây cầu đó là:
1,8 : 60 = 0,03 giờ = 1,8 phút
Đáp số: 1,8 phút.
Bài giải
Thời gian máy bay bay trên quãng đường là:
2 150 : 860 = 2,5 (giờ) = 2 giờ 30 phút
Máy bay đến nơi lúc:
8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ 15 phút
Đáp số: 11 giờ 15 phút.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: