Hiệu của hai số là 26. Tỉ số của hai số đó là 5 : 3. Hai số đó là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
26 : 2 = 13
Số bé là:
13 x 2 = 39
Số lớn là:
13 x 5 = 65
Đáp số: 39 và 65
Hiệu của hai số là 26. Tỉ số của hai số đó là 5 : 3. Hai số đó là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
26 : 2 = 13
Số bé là:
13 x 2 = 39
Số lớn là:
13 x 5 = 65
Đáp số: 39 và 65
Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng chiều dài và kém chiều dài 20 cm.
Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.
Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng
chiều dài và kém chiều dài 20 cm.
Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 2 = 1 (phần)
Giá trị của một phần là:
20 : 1 = 20 (cm)
Chiều rộng của bức tranh là:
20 x 2 = 40 (cm)
Chiều dài của bức tranh là:
20 x 3 = 60 (cm)
Diện tích của bức tranh là:
40 x 60 = 2 400 (cm2) = 24 dm2
Đáp số: 24 dm2.
Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng số vở của An. Số quyển vở tổ Bình đã mua là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 2 = 1 (phần)
Tổ An đã mua số quyển vở là:
30 : 1 x 3 = 90 (quyển)
Đáp số: 90 quyển vở.
Hiệu của hai số là 36, biết số lớn bằng số bé. Tìm tích của hai số.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần)
Giá trị của một phần là:
36 : 3 = 12
Số lớn là:
12 x 7 = 84
Số bé là:
12 x 4 = 48
Tích của hai số là:
84 x 48 = 4 032
Đáp số: 4 032
Bố cao hơn con 50 cm. Tỉ số giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 7 : 5. Chiều cao của con là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 5 = 2
Giá trị của một phần là:
50 : 2 = 25
Chiều cao của con là:
25 x 5 = 125 (cm)
Đáp số: 125 cm.
Vườn nhà bác Tư có số cây bưởi nhiều hơn số cây xoài là 60 cây. Biết số cây xoài bằng số cây bưởi. Hỏi nhà bác Tư có tất cả bao nhiêu cây?
Bài giải
Cách 1: Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
60 : 5 = 12 (cây)
Số cây xoài là:
12 x 2 = 24 (cây)
Số cây bưởi là:
12 x 7 = 84 (cây)
Nhà bác Tư có tất cả só cây là:
24 + 84 = 108 (cây)
Đáp số: 108 cây.
Cách 2: Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
60 : 5 = 12 (cây)
Tổng số phần bằng nhau là:
7 + 2 = 9 (phần)
Nhà bác Tư có tất cả só cây là:
12 x 9 = 108 (cây)
Đáp số: 108 cây.
Mẹ hơn con 25 tuổi, biết tuổi con bằng tuổi mẹ. Tuổi của mẹ là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
6 - 1 = 5 (phần)
Giá trị của một phần hay tuổi của con là:
25 : 5 = 5 (tuổi)
Tuổi của mẹ là:
5 x 6 = 30 (tuổi)
Đáp số: 30 tuổi.
Mẹ hơn con 28 tuổi, biết rằng tuổi con bằng tuổi mẹ. Tính tổng số tuổi của mẹ và con.

Tổng số tuổi của hai mẹ con là 42 tuổi
Mẹ hơn con 28 tuổi, biết rằng tuổi con bằng
tuổi mẹ. Tính tổng số tuổi của mẹ và con.

Tổng số tuổi của hai mẹ con là 42 tuổi
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 1 = 4 (phần)
Giá trị mỗi phần bằng nhau là:
28 : 4 = 7
Số tuổi của mẹ là:
7 x 5 = 35 (tuổi)
Số tuổi của con là:
35 – 28 = 7 (tuổi)
Tổng số tuổi của hai mẹ con là:
35 + 7 = 42 (tuổi)
Đáp số: 42 tuổi.
Số thứ hai kém số thứ nhất là 120 đơn vị và số thứ nhất gấp 4 lần số thứ hai. Vậy số thứ nhất và số thứ hai lần lượt là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 1 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay số thứ hai là:
120 : 3 = 40
Số thứ hai là:
120 + 40 = 160
Đáp số: 160 và 40.
Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng số vở của An. Hỏi tổ An đã mua bao nhiêu quyển vở?

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 2 = 1 (phần)
Tổ An đã mua số quyển vở là:
30 : 1 x 2 = 60 (quyển)
Đáp số: 60 quyển vở.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: