Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu: 0,12 = 12%

0,35 = 35%
0,318 = 31,8%
0,004 = 0,4%
Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu: 0,12 = 12%

0,35 = 35%
0,318 = 31,8%
0,004 = 0,4%
Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu: 0,12 = 12%

0,35 = 35%
0,318 = 31,8%
0,004 = 0,4%
Viết thành tỉ số phần trăm (theo mẫu):
Mẫu: 0,12 = 12%

0,35 = 35%
0,318 = 31,8%
0,004 = 0,4%
Hoàn thành bảng sau:

| Đọc | Viết |
| Hai mươi bảy phần trăm | 27% |
| Một trăm ba mươi sáu phần trăm | 136% |
| Chín phần trăm | 9% |
Hoàn thành bảng sau:

| Đọc | Viết |
| Hai mươi bảy phần trăm | 27% |
| Một trăm ba mươi sáu phần trăm | 136% |
| Chín phần trăm | 9% |
Diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng diện tích thửa ruộng thứ hai. Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là:
Ta có diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng diện tích thửa ruộng thứ hai
Tức là diện tích của thửa ruộng thứ hai bằng diện tích thửa ruộng thứ nhất.
Ta có: 5 : 8 = 0,625 = 62,5%
Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là: 62,5%
Đàn gà có 100 con, trong đó có 56 con gà mái. Tỉ số phần trăm giữa số con gà mái với tổng số con gà là:

Hoàn thành bảng sau:

Phân số tối giản | Số thập phân | Tỉ số phần trăm | ||
| 0,28 | 28%||28 % | |||
| 0,52 | 52% | ||
| 0,325 | 32,5%||32,5 % |
Hoàn thành bảng sau:

Phân số tối giản | Số thập phân | Tỉ số phần trăm | ||
| 0,28 | 28%||28 % | |||
| 0,52 | 52% | ||
| 0,325 | 32,5%||32,5 % |
| Kích cỡ | 35 | 36 | 37 | 38 |
| Tỉ số phần trăm | 15% | 36% | 28% | 21% |
Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 37 là:
Nối phân số với tỉ số phần trăm thích hợp.

Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.
0,428 = 42,8%
0,002 = 0,2%
3,2 = 320%
Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

0,428 = 42,8%
0,002 = 0,2%
3,2 = 320%
Nối các số thập phân với tỉ số phần trăm có cùng giá trị.

Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

Thư viện của trường đó có 640 quyển.
Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

Thư viện của trường đó có 640 quyển.
Bài giải
Thư viện của trường tiểu học có số quyển là:
256 + 160 + 224 = 640 (quyển)
Đáp số: 640 quyển.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: