Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 1 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 1 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 1 lớp 5 nâng cao môn Toán có lời giải sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 14 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

    Đáp án là:

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

     Bài giải

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    (450 - 110) : 2 = 170 (lít dầu)

    Tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:

    450 - 170 = 280 (lít dầu)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    (280 - 20) : 2 = 130 (lít dầu)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    280 - 130 = 150 (lít dầu)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 130 lít dầu

    Thùng thứ hai: 150 lít dầu

    Thùng thứ ba: 170 lít dầu

  • Câu 2: Vận dụng

    Số?

    Viết phân số \frac{7}{20} thành tổng của hai phân số thập phân:

    3
    10
    +
    5
    100
    Đáp án là:

    Viết phân số \frac{7}{20} thành tổng của hai phân số thập phân:

    3
    10
    +
    5
    100

    Ta có: \frac{7}{20}=\frac{35}{100}=\frac{30+5}{100}=\frac{30}{100}+\frac{5}{100}=\frac{3}{10}+\frac{5}{100}

  • Câu 3: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Nửa chu vi một khu đất hình chữ nhật là 450 m. Chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu héc-ta? 

    Book

    Khu đất đó rộng 5 ha.

    Đáp án là:

    Nửa chu vi một khu đất hình chữ nhật là 450 m. Chiều dài bằng \frac{5}{4} chiều rộng. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu héc-ta? 

    Book

    Khu đất đó rộng 5 ha.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 4 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là: 

    450 : 9 = 50 

    Chiều dài khu đất là:

    50 x 5 = 250 (m)

    Chiều rộng khu đất là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Diện tích của khu đất là:

    250 x 200 = 50 000 (m2) = 5 ha

    Đáp số: 5 ha.

  • Câu 4: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Năm nay \frac{1}{7} tuổi bố bằng \frac{1}{2} tuổi con. Biết rằng bố hơn con 35 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?

    Reading

    Năm nay bố 49 tuổi.

    Đáp án là:

    Năm nay \frac{1}{7} tuổi bố bằng \frac{1}{2} tuổi con. Biết rằng bố hơn con 35 tuổi. Hỏi năm nay bố bao nhiêu tuổi?

    Reading

    Năm nay bố 49 tuổi.

     Bài giải

    Ta có:  \frac{1}{7} tuổi bố bằng \frac{1}{2} tuổi con nên tuổi bố bằng \frac{7}{2} tuổi con.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    35 : 5 = 7 (tuổi)

    Năm nay, tuổi bố là:

    7 x 7 = 49 (tuổi)

    Đáp số: 49 tuổi.

  • Câu 5: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một nhóm thợ xây dựng dùng 5 bao xi măng nặng 40 kg để trộn vữa (không kể vỏ bao). Hỏi nếu dùng thêm 10 bao như thế nữa thì tổng khối lượng xi măng nhóm thợ đó đã dùng là bao nhiêu?

    Books

     Bài giải

    Số bao xi măng nhóm thợ đã dùng là

    5 + 10 = 15 (bao)

    15 bao gấp 5 bao số lần là:

    15 : 5 = 3 (lần)

    Khối lượng xi măng nhóm thợ đã dùng là:

    40 x 3 = 120 (kg)

    Đáp số: 120 kg.

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

     Tìm x biết: 2\times x-3\frac{5}{8}=\frac{3}{8}

    Back to school

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Vậy x = 2

    Đáp án là:

     Tìm x biết: 2\times x-3\frac{5}{8}=\frac{3}{8}

    Back to school

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Vậy x = 2

     2\times x-3\frac{5}{8}=\frac{3}{8}

    2\times x-\frac{29}{8}=\frac{3}{8}

    2\times x=\frac{3}{8} +\frac{29}{8}

    2\times x=4

    x = 4 : 2

    x = 2

  • Câu 7: Vận dụng

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 16 m 8 dm và gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh đất đó.

    Đổi 16 m 8 dm = 168 dm

    Chiều rộng mảnh đất là:

    168 : 3 = 56 (dm)

    Diện tích mảnh đất là:

    168 x 56 = 9 408 (dm2) = 94,08 m2 

    Đáp số: 94,08 m2.

  • Câu 8: Vận dụng

    Tính giá trị các biểu thức:

    2\frac{1}{3}+4\frac{1}{2}-3\frac{5}{6}

  • Câu 9: Vận dụng

    Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m. Người ta muốn lát nền căn phòng bằng các viên gạch hình vuông cạnh 40 cm. Biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. Vậy số viên gạch vừa đủ để lát kín nền căn phòng đó là:

     Bài giải

    Diện tích của căn phòng là:

    8 x 5 = 40 (m2) = 400 000 cm2 

    Diện tích một viên gạch là:

    40 x 40 = 1 600 (cm2

    Số viên gạch vừa đủ để lát kín nền căn phòng đó là:

    400 000 : 1 600 = 250 (viên)

    Đáp số: 250 viên.

  • Câu 10: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Back to school

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 36 m và chiều rộng là 24 m được vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 300. Hỏi trên bản đồ đó, hình chữ nhật có chu vi bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?

    Back to school

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là 40 cm.

     Bài giải

    Chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là:

    (36 + 24) x 2 = 120 (m) = 12 000 cm

    Chu vi hình chữ nhật trên bản đồ là:

    12 000 : 300 = 40 (cm)

    Đáp số: 40 cm.

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

    Tính: \frac{3}{4}+\frac{3}{28}+\frac{3}{70}+\frac{3}{130}+\frac{3}{208}

     

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

    Đáp án là:

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

     Bài giải

    Dũng hơn Bình số viên bi là:

    15 x 2 = 30 (viên bi)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:

    30 : 3 = 10 (viên bi)

    Số viên bi của Dũng là:

    10 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: Dũng có 40 viên bi

    Bình có 10 viên bi.

  • Câu 13: Vận dụng

    Hà tung một vật hình tròn có hai mặt màu xanh và màu đỏ 12 lần. Tỉ số của số lần mặt màu xanh xuất hiện và số lần mặt màu đỏ xuất hiện là \frac{1}{2}. Hỏi mặt màu đỏ đã xuất hiện bao nhiêu lần?

    Số lần xuất hiện mặt màu đỏ là 8 lần.

    Đáp án là:

    Số lần xuất hiện mặt màu đỏ là 8 lần.

    Cách 1: Tỉ số của số lần mặt màu xanh xuất hiện và số lần mặt màu đỏ xuất hiện là \frac{1}{2}

    hay tỉ số của số lần mặt màu đỏ xuất hiện và tổng số lần tung là \frac{2}{3}

    Vậy số lần xuất hiện mặt màu đỏ là:

    12\times\frac{2}{3}=8 (lần)

    Đáp số: 8 lần.

    Cách 2: Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 2 = 3 (phần)

    Số lần xuất hiện mặt màu đỏ là:

    12 : 3 x 2 = 8 (lần)

    Đáp số: 8 lần.

  • Câu 14: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tìm tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C, biết 3 lần số vở của lớp 4A bằng 2 lần số vở của lớp 4B, 5 lần số vở của lớp 4B bằng 3 lần số vởi của lớp 4C.

    Book

    Tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C là: 2 : 5 || 2:5 || 2/5

    Đáp án là:

    Tìm tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C, biết 3 lần số vở của lớp 4A bằng 2 lần số vở của lớp 4B, 5 lần số vở của lớp 4B bằng 3 lần số vởi của lớp 4C.

    Book

    Tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C là: 2 : 5 || 2:5 || 2/5

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 1 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo