Tính giá trị các biểu thức:
![]()
Bài tập ôn tập chương 1 lớp 5 nâng cao môn Toán có lời giải sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Tính giá trị các biểu thức:
![]()
Chọn đáp án đúng.
Người ta dùng các viên gạch hình vuông cạnh 5 dm để lát nền cho một căn phòng hình chữ nhật dài 8 m và rộng
m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men đủ để lát nền căn phòng đó?
Bài giải
Diện tích một viên gạch là:
5 x 5 = 25 (dm2)
Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:
(m2) = 3 000 dm2
Cần số viên gạch men là:
3 000 : 25 = 120 (viên)
Đáp số: 120 viên.
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m. Người ta muốn lát nền căn phòng bằng các viên gạch hình vuông cạnh 40 cm. Biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. Vậy số viên gạch vừa đủ để lát kín nền căn phòng đó là:
Bài giải
Diện tích của căn phòng là:
8 x 5 = 40 (m2) = 400 000 cm2
Diện tích một viên gạch là:
40 x 40 = 1 600 (cm2)
Số viên gạch vừa đủ để lát kín nền căn phòng đó là:
400 000 : 1 600 = 250 (viên)
Đáp số: 250 viên.
Hai người cùng mua một loại gạo. Người thứ nhất mua 12 kg gạo hết 264 000 đồng. Người thứ hai phải trả 528 000 đồng.
Cả hai người mua 36 ki-lô-gam gạo.
Cả hai người mua 36 ki-lô-gam gạo.
Bài giải
528 000 đồng gấp 264 000 đồng số lần là:
528 000 : 264 000 = 2 (lần)
Người thứ hai mua số ki-lô-gam gạo là:
12 x 2 = 24 (kg)
Cả hai người mua số ki-lô-gam gạo là:
12 + 24 = 36 (kg)
Đáp số: 36 kg.
Điền vào ô trống.
Tìm tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C, biết 3 lần số vở của lớp 4A bằng 2 lần số vở của lớp 4B, 5 lần số vở của lớp 4B bằng 3 lần số vởi của lớp 4C.

Tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C là: 2 : 5 || 2:5 || 2/5
Tìm tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C, biết 3 lần số vở của lớp 4A bằng 2 lần số vở của lớp 4B, 5 lần số vở của lớp 4B bằng 3 lần số vởi của lớp 4C.

Tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C là: 2 : 5 || 2:5 || 2/5
Trong hộp có 3 quả bóng màu xanh và 2 quả bóng màu trắng. Nam lấy ra 2 quả bóng, quan sát màu bóng lấy được rồi trả lại vào trong hộp. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:
| Màu bóng xuất hiện | 2 bóng xanh | 1 xanh, 1 trắng | 2 trắng |
| Số lần xuất hiện | 3 | 5 | 4 |
Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:
| 1 |
| 3 |
| Màu bóng xuất hiện | 2 bóng xanh | 1 xanh, 1 trắng | 2 trắng |
| Số lần xuất hiện | 3 | 5 | 4 |
Tỉ số của số lần không có bóng màu xanh xuất hiện và tổng số lần lấy bóng là:
| 1 |
| 3 |
Có hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì sau 3 giờ sẽ đầy bể và vòi thứ hai chảy một mình thì sau 6 giờ sẽ đầy bể. Hỏi trong một giờ cả hai vòi cùng chảy thì được một lượng nước bằng mấy phần bể?
Bài giải
1 giờ vòi thứ nhất chảy được:
1 : 3 = (bể)
1 giờ vòi thứ hai chảy được:
1 : 6 = (bể)
Trong một giờ cả hai vòi chảy được:
(bể)
Đáp số: bể
Điền vào ô trống.
Tính bằng cách thuận tiện nhất.
![]()

Đáp án là 3
Tính bằng cách thuận tiện nhất.
![]()

Đáp án là 3
Điền vào ô trống.
Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.
Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.
Bài giải
Dũng hơn Bình số viên bi là:
15 x 2 = 30 (viên bi)
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 1 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:
30 : 3 = 10 (viên bi)
Số viên bi của Dũng là:
10 x 4 = 40 (viên)
Đáp số: Dũng có 40 viên bi
Bình có 10 viên bi.
Điền vào ô trống.
Một hình chữ nhật có chu vi là 114 cm, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là:

722 cm2
Một hình chữ nhật có chu vi là 114 cm, biết chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Vậy diện tích hình chữ nhật là:

722 cm2
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
114 : 2 = 57 (cm)
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 1 = 3 (phần)
Giá trị một phần hay chiều rộng hình chữ nhật là:
57 : 3 = 19 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
19 x 2 = 38 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
38 x 19 = 722 (cm2)
Đáp số: 722 cm2.
Điền vào ô trống.
Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu
Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu
Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu
Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu
Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu
Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu
Bài giải
Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:
(450 - 110) : 2 = 170 (lít dầu)
Tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:
450 - 170 = 280 (lít dầu)
Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:
(280 - 20) : 2 = 130 (lít dầu)
Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:
280 - 130 = 150 (lít dầu)
Đáp số: Thùng thứ nhất: 130 lít dầu
Thùng thứ hai: 150 lít dầu
Thùng thứ ba: 170 lít dầu
Điền vào ô trống.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm của
là:

Số đó là 16
Số thích hợp điền vào chỗ chấm của
là:

Số đó là 16
Điền vào ô trống.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 200 m, chiều rộng bằng
chiều dài được vẽ trên bản đồ với tỉ lệ là 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài của mỗi cạnh là bao nhiêu xăng – ti – mét?

Trên bản đồ, chiều dài mảnh đất là 12 cm và chiều rộng mảnh đất là 8 cm.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 200 m, chiều rộng bằng
chiều dài được vẽ trên bản đồ với tỉ lệ là 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài của mỗi cạnh là bao nhiêu xăng – ti – mét?

Trên bản đồ, chiều dài mảnh đất là 12 cm và chiều rộng mảnh đất là 8 cm.
Bài giải
Nửa chu vi là:
200 : 2 = 100 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là
100 : 5 = 20
Chiều dài mảnh đất là:
20 x 3 = 60 (m) = 6 000 cm
Chiều dài mảnh đất trên bản đồ là:
6 000 : 500 = 12 (cm)
Chiều rộng mảnh đất trên bản đồ là:
(cm)
Đáp số: Chiều dài 12 cm; Chiều rộng 8 cm.
Chọn đáp án đúng.
Năm nay, bố hơn con 25 tuổi. Biết sau 3 năm nữa, tuổi con bằng
tuổi bố. Năm nay, tuổi bố là:
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 - 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
25 : 5 = 5 (tuổi)
Tuổi của bố 3 năm nữa là:
5 x 8 = 40 (tuổi)
Năm nay, tuổi bố là:
40 - 3 = 37 (tuổi)
Đáp số: 37 tuổi.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: