Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 1 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 1 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 1 lớp 5 nâng cao môn Toán có lời giải sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 14 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng

    Một phòng khách hình chữ nhật có chu vi là 26 m, chiều dài 8 m. Người ta muốn lát nền căn phòng đó bằng những viên gạch hình vuông cạnh 5 dm. Vậy số viên gạch đủ để lát kín nền căn phòng khách đó là:

     Bài giải

    Nửa chu vi căn phòng hình chữ nhật là:

    26 : 2 = 13 (m)

    Chiều rộng của phòng khách là:

    13 - 8 = 5 (m)

    Diện tích căn phòng là:

    8 x 5 = 40 (m2) = 4 000 dm2 

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    5 x 5 = 25 (dm2)

    Số viên gạch đủ để lát kín nền căn phòng khách đó là:

    4 000 : 25 = 160 (viên)

    Đáp số: 160 viên.

  • Câu 2: Vận dụng

    Có bao nhiêu số tự nhiên x thỏa mãn:

    \frac{3}{10} <
    x
    100
    < \frac{2}{5}

    Ta có: \frac{2}{5}=\frac{40}{100}\frac{3}{10}=\frac{30}{100}

    Khi đó ta có \frac{30}{100}<\frac{x}{100}<\frac{40}{100} hay 30<x<40

    Vậy có 9 giá trị x thỏa mãn.

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Minh có một số vở, Minh cho Lan \frac{1}{5} số vở và cho Bình \frac{2}{7} số vở thì Minh còn lại 18 quyển vở. Hỏi lúc đầu Minh có bao nhiêu quyển vở?

    Reading

    Lúc đầu Minh có 35 quyển vở.

    Đáp án là:

    Minh có một số vở, Minh cho Lan \frac{1}{5} số vở và cho Bình \frac{2}{7} số vở thì Minh còn lại 18 quyển vở. Hỏi lúc đầu Minh có bao nhiêu quyển vở?

    Reading

    Lúc đầu Minh có 35 quyển vở.

     Phân số chỉ số phần còn lại của Minh là:

    1-\frac{1}{5}-\frac{2}{7}=\frac{18}{35} (số vở)

    Lúc đầu Minh có số quyển vở là:

    18:\frac{18}{35}=35 (quyển)

    Đáp số: 35 quyển vở.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    Reading

    Vậy x = 13

    Đáp án là:

    Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    Reading

    Vậy x = 13

     216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    (216 - 117 + 18) : x = 9

    117 : x = 9

    x = 117 : 9

    x = 13

  • Câu 5: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 35 bao gạo cân nặng 525 kg. Với 12 500 đồng/kg gạo, nếu cửa hàng bán hết 5 bao gạo thì thu được bao nhiêu tiền?

    Reading

    Cửa hàng thu được số tiền là 937 500 || 937500 đồng.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 35 bao gạo cân nặng 525 kg. Với 12 500 đồng/kg gạo, nếu cửa hàng bán hết 5 bao gạo thì thu được bao nhiêu tiền?

    Reading

    Cửa hàng thu được số tiền là 937 500 || 937500 đồng.

     Bài giải

    35 bao gạo gấp 5 bao gạo số lần là:

    35 : 5 = 7 (lần)

    Khối lượng của 5 bao gạo là:

    525 : 7 = 75 (kg)

    Cửa hàng thu được số tiền là:

    12 500 x 75 = 937 500 (đồng)

    Đáp số: 937 500 đồng.

  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng bán muối trong hai buổi đã bán được 190 kg muối. Biết 3 lần số muối bán trong buổi sáng bằng 5 lần số muối bán trong buổi chiều. Hỏi buổi sáng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối?

    Reading

     Bài giải

    Ta có: 3 lần số muối bán trong buổi sáng bằng 5 lần số muối bán trong buổi chiều nên số muối bán trong buổi sáng bằng \frac{5}{3} số muối bán trong buổi chiều.

    Tổng số phần bằng nhau là: 

    5 + 3 = 8 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    190 : 8 = 23,75 

    Buổi sáng bán được số ki-lô-gam muối là:

    23,75 x 5 = 118,75 (kg)

    Đáp số: 118,75 kg.

  • Câu 7: Vận dụng

    Hình vẽ thu nhỏ của một mảnh đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 có chiều dài 8 cm, chiều rộng 6 cm.

    Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:

    1
    500
    Đáp án là:

    Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:

    1
    500

    Chiều dài thật của mảnh đất là:

    8 x 500 = 4 000 (cm)

    Chiều rộng thật của mảnh đất là:

    6 x 500 = 3 000 (cm)

    Chu vi hình thu nhỏ là:

    (8 + 6) x 2 = 28 (cm)

    Chu vi thật của mảnh đất là:

    (4 000 + 3 000) x 2 = 14 000 (cm)

    Vậy tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất là: \frac{28}{14000}=\frac{1}{500}

     

  • Câu 8: Vận dụng

    Hồng tung 1 đồng xu 10 lần. Kết quả như sau:

    N, S, N, N, S, S, N, N, S, N

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

     Số lần xuất hiện mặt ngửa là 6 lần

    Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt ngửa là:

    6 : 10 = 0,6 = 60%

    Đáp số: 60%

  • Câu 9: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tìm tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C, biết 3 lần số vở của lớp 4A bằng 2 lần số vở của lớp 4B, 5 lần số vở của lớp 4B bằng 3 lần số vởi của lớp 4C.

    Book

    Tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C là: 2 : 5 || 2:5 || 2/5

    Đáp án là:

    Tìm tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C, biết 3 lần số vở của lớp 4A bằng 2 lần số vở của lớp 4B, 5 lần số vở của lớp 4B bằng 3 lần số vởi của lớp 4C.

    Book

    Tỉ số số vở của lớp 4A và lớp 4C là: 2 : 5 || 2:5 || 2/5

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

    Đáp án là:

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

     Bài giải

    Dũng hơn Bình số viên bi là:

    15 x 2 = 30 (viên bi)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:

    30 : 3 = 10 (viên bi)

    Số viên bi của Dũng là:

    10 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: Dũng có 40 viên bi

    Bình có 10 viên bi.

  • Câu 11: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Trong một ngày ba đội cùng thi công một đoạn đường. Biết đội I làm được  \frac{2}{7} km đường, đội II làm được \frac{2}{5} km đường, đội III làm được hơn đội II \frac{1}{8} km đường. Vậy cả ba đội đó đã làm được:

     Bài giải

    Đội III làm được:

    \frac{2}{5}+\frac{1}{8}=\frac{21}{40} (km đường)

    Cả ba đội làm được:

    \frac{2}{7}+\frac{2}{5}+\frac{21}{40}=\frac{339}{280} (km đường)

    Đáp số: \frac{339}{280} km đường.

  • Câu 12: Vận dụng

    >, <, =?

    2\frac{4}{7}+\frac{22}{9} = \frac{18}{7}+2\frac{4}{9}

    Đáp án là:

    2\frac{4}{7}+\frac{22}{9} = \frac{18}{7}+2\frac{4}{9}

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền vào chỗ trống.

    Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 24 lít dầu. Biết 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ nhất đựng 36 lít dầu.

    Thùng thứ hai đựng 60 lít dầu.

    Đáp án là:

    Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng ít hơn thùng thứ hai 24 lít dầu. Biết 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ nhất đựng 36 lít dầu.

    Thùng thứ hai đựng 60 lít dầu.

     Ta có: 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai nên thùng thứ nhất bằng \frac{3}{5} thùng thứ hai

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 2 = 12 (lít)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    12 x 3 = 36 (lít)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    12 x 5 = 60 (lít)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 36 lít;

    Thùng thứ hai: 60 lít.

  • Câu 14: Vận dụng

    Để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, các bạn lớp 5A cùng nhau dán 40 bức tranh do cả lớp vẽ lên bức tường dạng hình chữ nhật có chiều dài 40 dm, chiều rộng 20 dm. Biết mỗi bức tranh có dạng hình chữ nhật với chiều dài 3 dm, chiều rộng 2 dm. Tính diện tích còn lại của bức tường sau khi đã dán đủ 40 bức tranh đó.

    Diện tích còn lại của bức tường sau khi đã dán đủ 40 bức tranh đó là 560 dm2.

    Đáp án là:

    Diện tích còn lại của bức tường sau khi đã dán đủ 40 bức tranh đó là 560 dm2.

     Bài giải

    Diện tích của bức tường hình chữ nhật là:

    40 x 20 = 800 (dm2)

    Diện tích mỗi bức tranh là:

    3 x 2 = 6 (dm2)

    Diện tích phần tường đã dán 40 bức tranh là:

    6 x 40 = 240 (dm2)

    Diện tích còn lại của bức tường sau khi dán các bức tranh là:

    800 - 240 = 560 (dm2)

    Đáp số: 560 dm2.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 1 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo