Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 7 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Lúc 6 giờ, một xe khách khởi hành từ A đến B với vận tốc 60 km/h. Đến 6 giờ 48 phút một xe ô tô khởi hành từ B về A với vận tốc 55 km/h. Hai xe gặp nhau lúc 8 giờ. Tính quãng đường AB.

    Quãng đường AB là 186 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường AB là 186 km.

    Bài giải

    Thời gian xe khách đi từ A đến lúc gặp nhau là:

    8 giờ - 6 giờ = 2 giờ

    Quãng đường xe khách đi từ A đến lúc gặp nhau là:

    60 x 2 = 120 (km)

    Thời gian xe ô tô đi từ B đến lúc gặp nhau là:

    8 giờ - 6 giờ 48 phút = 1 giờ 12 phút = 1,2 giờ

    Quãng đường xe ô tô đi từ B đến lúc gặp nhau là:

    55 x 1,2 = 66 (km)

    Quãng đường AB là:

    120 + 66 = 186 (km)

    Đáp số: 186 km.

  • Câu 2: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối kết quả thích hợp với mỗi phép tính.

    3 giờ 18 phút x 4
    23 giờ 14 phút : 2
    5 giờ 7 phút x 9
    85 giờ 24 phút : 7
    13 giờ 12 phút
    11 giờ 37 phút
    46 giờ 3 phút
    12 giờ 12 phút
    Đáp án đúng là:
    3 giờ 18 phút x 4
    23 giờ 14 phút : 2
    5 giờ 7 phút x 9
    85 giờ 24 phút : 7
    13 giờ 12 phút
    11 giờ 37 phút
    46 giờ 3 phút
    12 giờ 12 phút
  • Câu 3: Vận dụng
    Hằng ngày chú Tư làm việc từ 7 giờ 30 phút sáng đến 4 giờ 15 phút chiều, trưa nghỉ 45 phút ăn cơm. Biết rằng hàng tuần chú nghỉ hai ngày cuối tuần và chủ nhật là ngày 1 tháng 6. Hỏi tháng 6 năm đó chú làm việc bao nhiêu giờ?

    Tháng 6 năm đó chú làm việc 168 giờ.

    Đáp án là:

    Tháng 6 năm đó chú làm việc 168 giờ.

    Thời gian làm việc của chú Tư trong một ngày là:

    16 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút - 45 phút = 8 giờ

    Chú Tư nghỉ các ngày trong tháng 6 là: 1; 7; 8; 14; 15; 21; 22; 28; 29.

    Vậy số ngày chú Tư làm việc trong tháng 6 là:

    30 - 9 = 21 (ngày)

    Vậy tháng 6 năm đó chú làm việc số giờ là:

    21 x 8 = 168 (giờ)

    Đáp số: 168 giờ.

  • Câu 4: Nhận biết
    Trong một phút, Nam đi bộ được 17 m, vận tốc của Nam là bao nhiêu mét trên phút?

    Vận tốc của Nam là 17 m/phút.

    Đáp án là:

    Vận tốc của Nam là 17 m/phút.

  • Câu 5: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết số thích hợp điền vào chỗ trống.

    2,25 ngày = 2 ngày 6 giờ

    Đáp án là:

    Viết số thích hợp điền vào chỗ trống.

    2,25 ngày = 2 ngày 6 giờ

  • Câu 6: Nhận biết
    Số?
    s165 km144,75 km32 km
    v60 km/h38,6 km/h12,8 km/h
    t2,75 giờ3,75 giờ0,25 giờ
    Đáp án là:
    s165 km144,75 km32 km
    v60 km/h38,6 km/h12,8 km/h
    t2,75 giờ3,75 giờ0,25 giờ
  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    5 giờ 18 phút - 3 giờ 33 phút = ______ giờ

    Hướng dẫn:

     Ta có: 5 giờ 18 phút - 3 giờ 33 phút

    = 4 giờ 78 phút - 3 giờ 33 phút 

    = 1 giờ 45 phút 

    = 1,75 giờ

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

     23 tuần 1 ngày - 7 tuần 3 ngày ...... 11 tuần 2 ngày + 4 tuần 3 ngày 

    Hướng dẫn:

     Ta có: 

     23 tuần 1 ngày - 7 tuần 3 ngày = 15 tuần 5 ngày

    11 tuần 2 ngày + 4 tuần 3 ngày = 15 tuần 5 ngày

    Vậy 23 tuần 1 ngày - 7 tuần 3 ngày = 11 tuần 2 ngày + 4 tuần 3 ngày 

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Nối các số đo bằng nhau.

    \frac{1}{3} năm
    1,25 năm
    1 năm 2 tháng
    4 tháng
    15 tháng
    14 tháng
    Đáp án đúng là:
    \frac{1}{3} năm
    1,25 năm
    1 năm 2 tháng
    4 tháng
    15 tháng
    14 tháng
  • Câu 10: Thông hiểu
    Ong mật có thể bay được với vận tốc 8 km/giờ. Tính quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút.

    Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.

     Bài giải

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường ong mật bay được trong 45 phút là:

    8 x 0,75 = 6 (km)

    Đáp số: 6 km.

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    10,5 ngày = 10 ngày 12 giờ

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào ô trống.

    10,5 ngày = 10 ngày 12 giờ

  • Câu 12: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính.

    -\begin{matrix} 3 \ \text{giờ} \ 15 \text{ phút} \\ \underline{ 2 \ \text{giờ} \ 38 \text{ phút} }\end{matrix}
    0 giờ 37 phút
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính.

    -\begin{matrix} 3 \ \text{giờ} \ 15 \text{ phút} \\ \underline{ 2 \ \text{giờ} \ 38 \text{ phút} }\end{matrix}
    0 giờ 37 phút

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (58%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (17%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo