Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả điểm thi môn Toán của lớp 5A được biểu diễn trong bảng số liệu dưới đây.

    Điểm thi môn Toán678910
    Số học sinh6812104

    Tỉ số phần trăm số học sinh được điểm 7 và 8 là:

    Hướng dẫn:

    Số học sinh của lớp 5A là:

    6 + 8 + 12 + 10 + 4 = 40 (học sinh)

    Số học sinh được điểm 7 và 8 là:

    8 + 12 = 20 (học sinh)

    Tỉ số phần trăm số học sinh được điểm 7 và 8 là:

    20 : 40 = 0,5 = 50%

    Đáp số: 50%

  • Câu 2: Nhận biết
    Hình nào sau đây có một góc vuông?
  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu hai số bằng 56. Tỉ số giữa hai số là 3 : 7. Số lớn là:

    Notebook alt

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    56 : 4 = 16

    Số lớn là:

    16 x 7 = 112

    Đáp số: 112

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tích của hai thừa số 15,8 và 9,5 là: 

    Write

  • Câu 5: Nhận biết
    Tính.

    -\begin{matrix} \text{5 phút 20 giây} \\ \underline{  \text{3 phút 30 giây} }\end{matrix}

    1 phút 50 giây

    -\begin{matrix} \text{8 phút 10 giây} \\ \underline{  \text{5 phút 31 giây} }\end{matrix}

    2 phút 39 giây

    Đáp án là:

    -\begin{matrix} \text{5 phút 20 giây} \\ \underline{  \text{3 phút 30 giây} }\end{matrix}

    1 phút 50 giây

    -\begin{matrix} \text{8 phút 10 giây} \\ \underline{  \text{5 phút 31 giây} }\end{matrix}

    2 phút 39 giây

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số 5\frac{2}{3} đọc là:

    School

  • Câu 7: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Làm tròn số thập phân 41,551 đến hàng phần trăm, ta được số:

    41,55

    Đáp án là:

    Làm tròn số thập phân 41,551 đến hàng phần trăm, ta được số:

    41,55

  • Câu 8: Vận dụng
    Mẹ Nam mua 10 hộp dâu tây và 10 hộp nho. Biết trung bình mỗi hộp dâu tây cân nặng 0,85 kg, mỗi hộp nho cân nặng 1,7 kg. Hỏi mẹ Nam đã mua tất cả bao nhiêu ki-lô-gam dâu tây và nho?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cân nặng của 10 hộp dâu là:

    0,85 x 10 = 8,5 (kg)

    Cân nặng của 10 hộp nho là:

    1,7 x 10 = 17 (kg)

    Mẹ Nam đã mua số ki-lô-gam dâu tây và nho là:

    8,5 + 17 = 25,5 (kg)

    Đáp số: 25,5 kg.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Dưới đây là bảng khảo sát về kích cỡ giày của 500 học sinh lớp 5.
    Kích cỡ 35 36 37 38
    Tỉ số phần trăm 15% 36% 28% 21%

    Tỉ số phần trăm số học sinh đi giày cỡ 36 và 37 là:

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hình hộp chữ nhật dưới đây được ghép bởi các hình lập phương có cạnh dài 1 cm. Chiều cao của hình đó là:

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn trồng cây ăn quả dạng hình chữ nhật có diện tích 83,52 m2 và chiều dài là 9,6 m. Chu vi khu vườn đó là:

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của khu vườn là:

    83,52 : 9,6 = 8,7 (m)

    Chu vi khu vườn hình chữ nhật là:

    (9,6 + 8,7) x 2 = 36,6 (m)

    Đáp số: 36,6 m.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một kệ sách có hai ngăn. Ngăn trên có nhiều hơn ngăn dưới 16 quyển sách. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, biết rằng số sách ở ngăn trên bằng \frac{5}{3} số sách ở ngăn dưới? 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    16 : 2 = 8 (quyển)

    Số quyển sách ở ngăn trên là:

    8 x 5 = 40 (quyển)

    Số quyển sách ở ngăn dưới là:

    8 x 3 = 24 (quyển)

    Đáp số: Ngăn trên: 40 quyển

    Ngăn dưới: 24 quyển

  • Câu 13: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính giá trị của biểu thức:

    357 182 + 24 392 - 208 161 

    Back to school

    Giá trị của biểu thức là: 173 413||173413

    Đáp án là:

    Tính giá trị của biểu thức:

    357 182 + 24 392 - 208 161 

    Back to school

    Giá trị của biểu thức là: 173 413||173413

  • Câu 14: Thông hiểu
    Một ca nô đi với vận tốc 24 km/giờ. Hỏi sau bao nhiêu phút ca nô đi được quãng đường dài 9 km?

    Vậy sau 22,5 phút ca nô đi được quãng đường dài 9 km.

    Đáp án là:

    Vậy sau 22,5 phút ca nô đi được quãng đường dài 9 km.

     Bài giải

    Thời gian ca nô đi quãng đường dài 9 km là:

    9 : 24 = 0,375 (giờ) = 22,5 phút

    Đáp số: 22,5 phút.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 72 cm2 9 mm2 = … mm2 là:

    Education

  • Câu 16: Vận dụng
    Hai hình tròn có bán kính lần lượt là 6 cm và 9 cm. Đường kính của hình tròn lớn hơn đường kính của hình tròn nhỏ bao nhiêu xăng-ti-mét?
    Hướng dẫn:

    Đường kính của hình tròn lớn hơn đường kính của hình tròn nhỏ số xăng-ti-mét là:

    (9 - 6) x 2 = 6 (cm)

    Đáp số: 6 cm

  • Câu 17: Nhận biết
    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả ở bảng sau:

    Phương tiện đến trường của học sinh khối Năm

    Phương tiệnĐi bộXe đạpÔ tô
    Số học sinh605025

    Có bao nhiêu học sinh đến trường bằng ô tô?

  • Câu 18: Thông hiểu
    Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân.
    \frac{3}{8} = 0,375
    \frac{7}{250} = 0,028
    Đáp án là:
    \frac{3}{8} = 0,375
    \frac{7}{250} = 0,028

     Ta có: 

    \frac{3}{8}=\frac{375}{1\ 000}=0,375

    \frac{7}{250}=\frac{28}{1\ 000}=0,028

  • Câu 19: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối cách đọc và viết tương ứng của tỉ số phần trăm.

    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
    Đáp án đúng là:
    Hai mươi tám phần trăm
    Hai phẩy tám phần trăm
    Tám mươi hai phần trăm
    Tám phẩy hai phần trăm
    28%
    2,8%
    82%
    8,2%
  • Câu 20: Vận dụng
    Lớp 5A có số học sinh nam gấp 2 lần số học sinh nữ. Nếu chuyển đi 3 học sinh nam thì số học sinh của lớp là 33 học sinh.

    Lớp 5A có 12học sinh nữ và 24học sinh nam.

    Đáp án là:

    Lớp 5A có 12học sinh nữ và 24học sinh nam.

     Bài giải

    Số học sinh của lớp 5A là:

    33 + 3 = 36 (học sinh)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số học sinh nữ là:

    36 : 3 = 12 (học sinh)

    Số học sinh nam của lớp là: 

    12 x 2 = 24 (học sinh)

    Đáp số: 12 học sinh nữ, 24 học sinh nam

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo