Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Số nào sau đây khi làm tròn đến hàng phần nghìn thì được số 43,746?

    Studying

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    34,75 km2 + 29,08 km2 = ...... ha

    School

    Hướng dẫn:

     34,75 km2 + 29,08 km2 = 63,83 km2 = \frac{6\ 383}{100} km2 = 6 383 ha

  • Câu 3: Thông hiểu
    Khảo sát 50 bạn học sinh khối 5 tham gia các môn thể thao thì có 15 bạn tham gia môn Bơi, 22 bạn tham gia môn Cờ vua, 13 bạn tham gia môn Cầu lông. Tỉ số của số bạn không tham gia môn Bơi và số bạn được khảo sát là:
  • Câu 4: Nhận biết
    Kết quả của phép tính 36,6 : 6 là:
  • Câu 5: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chiều chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Sau khi mở rộng chiều rộng thêm 1 km thì khu công nghiệp có dạng hình vuông.

    Diện tích khu công nghiệp sau khi mở rộng là 9 000 000 || 9000000 m2.

    Đáp án là:

    Một khu công nghiệp hình chữ nhật có chiều chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Sau khi mở rộng chiều rộng thêm 1 km thì khu công nghiệp có dạng hình vuông.

    Diện tích khu công nghiệp sau khi mở rộng là 9 000 000 || 9000000 m2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là: 

    3 - 2 = 1 (phần)

    Chiều dài của khu công nghiệp là:

    1 x 3 = 3 (km)

    Diện tích của khu công nghiệp sau khi mở rộng là:

    3 x 3 = 9 (km2) = 9 000 0000 (m2)

    Đáp số: 9 000 000 m2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính thể tích của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng 448 cm2, chiều cao 8 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 536||1536 cm3.

    Đáp án là:

    Tính thể tích của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng 448 cm2, chiều cao 8 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm.

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là 1 536||1536 cm3.

      Bài giải

    Chu vi đáy của hình hộp là:

    448 : 8 = 56 (cm)

    Nửa chu vi đáy là:

    56 : 2 = 28 (cm)

    Chiều dài của hình hộp là:

    (28 + 4) : 2 = 16 (cm)

    Chiều rộng của hình hộp là:

    16 - 4 = 12 (cm)

    Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

    16 x 12 x 8 = 1 536 (cm3)

    Đáp số: 1 536 cm3.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình vẽ:

    Số cặp đường thẳng vuông góc với nhau là:

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của một hình lập phương có cạnh 0,9 dm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của hình lập phương là:

    0,9 x 0,9 x 0,9 = 0,729 (dm3)

    Đáp số: 0,729 dm3.

  • Câu 9: Nhận biết
    Tổng của hai số là 78, hiệu của hai số là 22. Vậy số lớn là:
    Hướng dẫn:

     Số lớn là: (78 + 22) : 2 = 50

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu hai số là 30. Tỉ số giữa hai số là 7 : 4. Số bé là:

    Note

    Hướng dẫn:

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    30 : 3 = 10 

    Số bé là:

    10 x 3 = 30

    Đáp số: 30

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

    Đáp án là:

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

  • Câu 12: Thông hiểu
    Khảo sát học sinh khối Năm của một trường tiểu học về phương tiện đến trường thu được kết quả ở bảng sau:

    Phương tiện đến trường của học sinh khối Năm

    Phương tiệnĐi bộXe đạpÔ tô
    Số học sinh605025

    Khối Năm của trường tiểu học có bao nhiêu học sinh?

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Hoạt động nào được học sinh yêu thích nhiều nhất?

  • Câu 14: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân nào dưới đây được viết dưới dạng gọn nhất?

    School

    1,0050 257,01 77,5000 10,010 9898,4 320,023
    Đáp án là:

    Số thập phân nào dưới đây được viết dưới dạng gọn nhất?

    School

    1,0050 257,01 77,5000 10,010 9898,4 320,023
  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Kết quả của phép tính \frac{4}{9} + \frac{3}{5} là: 

    Graduation

  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hai chị em có 35 quyển vở. Số vở của em bằng \frac{2}{3} số vở của chị. Hỏi chị có bao nhiêu quyển vở, em có bao nhiêu quyển vở? 

    Reading

    Chị có 21 quyển vở, em có 14 quyển vở.

    Đáp án là:

    Hai chị em có 35 quyển vở. Số vở của em bằng \frac{2}{3} số vở của chị. Hỏi chị có bao nhiêu quyển vở, em có bao nhiêu quyển vở? 

    Reading

    Chị có 21 quyển vở, em có 14 quyển vở.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của mỗi phần là:

    35 : 5 = 7 

    Chị có số quyển vở là:

    7 x 3 = 21 (quyển)

    Em có số quyển vở là:

    7 x 2 = 14 (quyển)

    Đáp số: Chị: 21 quyển; em: 14 quyển.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Một người chạy được 400 m trong 1 phút 20 giây. Tính vận tốc chạy của người đó với đơn vị đo là m/giây.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây

    Vận tốc chạy của người đó là:

    400 : 80 = 5 (m/giây)

    Đáp số: 5 m/giây.

  • Câu 18: Nhận biết
    Một xe máy đi được 30 km trong một giờ.

    Vậy vận tốc của ô tô đó là 30 km/h.

    Đáp án là:

    Vậy vận tốc của ô tô đó là 30 km/h.

  • Câu 19: Nhận biết
    Tỉ số của 18 cm và 2 m là:
    9
    100
    Đáp án là:
    9
    100

     Đổi 2 m = 200 cm

    Tỉ số của 18 cm và 2 m là: 

    18 : 200 = 9 : 100

  • Câu 20: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    1 ha gấp 1 km2 số lần là:

    School

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo