Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    51 cm2 15 mm2 = ..... mm2 

    Read

  • Câu 2: Thông hiểu
    Các hình dưới đây được ghép bởi những hình lập phương cạnh 1 cm. Trong đó có hai hình ghép được thành một hình lập phương. Diện tích xung quanh của hình lập phương ghép được là:

  • Câu 3: Nhận biết
    Tung một đồng xu có hai mặt ngửa và sấp 12 lần liên tiếp. Dưới đây là bảng thống kê kết quả thu được:
    Mặt xuất hiện Mặt ngửa Mặt sấp
    Số lần xuất hiện 7 5

    Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp và số lần xuất hiện mặt ngửa là:

  • Câu 4: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Bố hơn con 30 tuổi, tuổi của con bằng \frac{2}{7} tuổi của bố. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

    Graduation

    Kết quả: Bố 42 tuổi, con 12 tuổi.

    Đáp án là:

    Bố hơn con 30 tuổi, tuổi của con bằng \frac{2}{7} tuổi của bố. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

    Graduation

    Kết quả: Bố 42 tuổi, con 12 tuổi.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    30 : 5 = 6 

    Bố có số tuổi là:

    6 x 7 = 42 (tuổi)

    Con có số tuổi là:

    6 x 2 = 12 (tuổi)

    Đáp số: Bố: 42 tuổi; Con 12 tuổi

  • Câu 5: Nhận biết
    Số thập phân 0,7 đọc là:
  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây cho biết:

    • AM là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC
    • MK là đường cao ứng với đáy AC của hình tam giác AMC
    • MH là đường cao ứng với đáy AB của hình tam giác AMB
  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lan giải một bài toán hết 3,4 phút. Hỏi thời gian Lan giải bài toán đó hết bao nhiêu giây?

    Hướng dẫn:

     Ta có: 3,4 phút = 204 giây

    Vậy Lan giải bài toán đó hết 204 giây.

  • Câu 8: Nhận biết
    Trung bình cộng của 119, 325 và 246 là:
    Hướng dẫn:

     Trung bình cộng của 119, 325 và 246 là:

    (119 + 325 + 246) : 3 = 230

    Đáp số: 230

  • Câu 9: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân gồm: Mười đơn vị và hai mươi ba phần trăm.

    Studying

    Số thập phân đó là: 10,23

    Đáp án là:

    Viết số thập phân gồm: Mười đơn vị và hai mươi ba phần trăm.

    Studying

    Số thập phân đó là: 10,23

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Quãng đường từ Đà Lạt đến thành phố Hồ Chí Minh dài 310 km.

    Vậy trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó ứng với độ dài là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 310 km = 31 000 000 cm

    Độ dài quãng đường đó trên bản đồ là:

    31 000 000 : 2 000 000 = 15,5 (cm)

    Đáp số: 15,5 cm.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh. Số bạn tham gia môn Cầu lông và Cờ vua là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia môn Cầu lông và Cờ vua là:

    25 + 12,5% = 37,5%

    Số bạn tham gia môn Cầu lông và Cờ vua là:

    32 x 37,5% = 12 (bạn)

    Đáp số: 12 bạn.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức a - (b + c) với a = 24,57; b = 11,37 và c = 10,3 là:

    School

    Hướng dẫn:

     Giá trị của biểu thức a - (b + c) với a = 24,57; b = 11,37 và c = 10,3 là:

    a - (b + c) = 24,57 - (11,37 + 10,3) = 24,57 - 21,67 = 2,9

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: 2,6 x 3,4 … 2,4 x 3,6

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    2,6 x 3,4 = 8,84

    2,4 x 3,6 = 8,64

    Vì 8,84 > 8,64 nên 2,6 x 3,4 > 2,4 x 3,6

  • Câu 14: Vận dụng
    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số gạo bằng 60% số gạo bán được của ngày thứ hai. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo, biết rằng ngày thứ nhất cửa hàng bán ít hơn ngày thứ hai 42 kg gạo?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Ta có 60% = 0,6 = \frac{3}{5}

    Vậy ngày thứ nhất bán được số gạo bằng \frac{3}{5} số gạo bán được của ngày thứ hai.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    42 : 2 = 21 (kg)

    Ngày thứ nhất bán được số gạo là:

    21 x 3 = 63 (kg)

    Ngày thứ hai bán được số gạo là:

    21 x 5 = 105 (kg)

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:

    (63 + 105) : 2 = 84 (kg)

    Đáp số: 84 kg.

  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số có tử số bé hơn mẫu số là:

    School

  • Câu 16: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Biểu diễn các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

    Back to school

    0,24 = 24% 0,01 = 1% 2,13 = 213%
    Đáp án là:

    Biểu diễn các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

    Back to school

    0,24 = 24% 0,01 = 1% 2,13 = 213%
  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{7}. Số lớn là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Số lớn là:

    85 : 5 x 7 = 119

    Đáp số: Số lớn 119

  • Câu 18: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình tròn có đường kính 12 dm là:

    Mục này có hình ảnh của: Capybara ✨️

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 12 = 37,68 (dm)

    Đáp số: 37,68 dm.

  • Câu 19: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối kết quả thích hợp với mỗi phép tính.

    3 giờ 18 phút x 4
    23 giờ 14 phút : 2
    5 giờ 7 phút x 9
    85 giờ 24 phút : 7
    13 giờ 12 phút
    11 giờ 37 phút
    46 giờ 3 phút
    12 giờ 12 phút
    Đáp án đúng là:
    3 giờ 18 phút x 4
    23 giờ 14 phút : 2
    5 giờ 7 phút x 9
    85 giờ 24 phút : 7
    13 giờ 12 phút
    11 giờ 37 phút
    46 giờ 3 phút
    12 giờ 12 phút
  • Câu 20: Vận dụng
    Một cửa hàng có ba thùng dầu, thùng thứ nhất đựng 9,7 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 3,5 lít. Cửa hàng đã bán 16,3 lít dầu và còn lại 22,2 lít dầu. Hỏi thùng thứ ba đựng bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ ba đựng 15,6 lít dầu.

    Đáp án là:

    Thùng thứ ba đựng 15,6 lít dầu.

     Bài giải

    Cửa hàng có số lít dầu là:

    16,3 + 22,2 = 38,5 (lít)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    9,7 + 3,5 = 13,2 (lít)

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    38,5 - 9,7 - 13,2 = 15,6 (lít)

    Đáp số: 15,6 lít dầu.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo