Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Một hình chữ nhật có chiều rộng là 37,25cm, chiều dài của hình chữ nhật đó gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
  • Câu 2: Nhận biết
    Trong một phút, Nam đi bộ được 17 m, vận tốc của Nam là bao nhiêu mét trên phút?

    Vận tốc của Nam là 17 m/phút.

    Đáp án là:

    Vận tốc của Nam là 17 m/phút.

  • Câu 3: Nhận biết
    Cho dãy số liệu về điểm tổng kết cuối năm của các bạn trong Tổ 1:
    7,2;8,6;8,3;7,5;7,9;9,1;6,2;7,6;8,9;6,4

    Hoàn thành bảng sau:

    Điểmdưới 6,56,5 đến dưới 8,08,0 đến dưới 9,09,0 trở lên
    Số bạn2431
    Đáp án là:
    7,2;8,6;8,3;7,5;7,9;9,1;6,2;7,6;8,9;6,4

    Hoàn thành bảng sau:

    Điểmdưới 6,56,5 đến dưới 8,08,0 đến dưới 9,09,0 trở lên
    Số bạn2431
  • Câu 4: Vận dụng
    Một con cá sấu có trọng lượng thân và đuôi gấp 5 lần trọng lượng đầu. Con cá sấu có trọng lượng khoảng 300 kg. Tính trọng lượng đầu của con cá sấu đó.
    Hướng dẫn:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 1 = 6 (phần)

    Trọng lượng đầu của con cá sấu là:

    300 : 6 = 50 (kg) = 0,05 tấn

    Đáp số: 0,05 tấn.

  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây không phải là hình trụ?

  • Câu 6: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là 180. Số lớn bằng \frac{5}{4} số bé. Tìm hai số đó.

    Đọc

    Số bé là 80

    Số lớn là 100

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là 180. Số lớn bằng \frac{5}{4} số bé. Tìm hai số đó.

    Đọc

    Số bé là 80

    Số lớn là 100

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 5 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    180 : 9 = 20

    Số bé là:

    20 x 4 = 80

    Số lớn là:

    20 x 5 = 100

    Đáp số: Số bé: 80

    Số lớn: 100

  • Câu 7: Nhận biết
    Tính.
    \frac{3}{8}+\frac{1}{5}=
    23
    40
    \frac{7}{12}+\frac{5}{9}=
    41
    36
    \frac{9}{5}-\frac{2}{7}=
    53
    35
    \frac{13}{21}-\frac{3}{14}=
    17
    42
    Đáp án là:
    \frac{3}{8}+\frac{1}{5}=
    23
    40
    \frac{7}{12}+\frac{5}{9}=
    41
    36
    \frac{9}{5}-\frac{2}{7}=
    53
    35
    \frac{13}{21}-\frac{3}{14}=
    17
    42
  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Mai gieo đồng xu 15 lần thì có 8 lần xuất hiện mặt sấp. Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt ngửa xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện mặt sấp xuất hiện là: 

    Reading

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tỉ số của \frac{1}{4} giờ và 20 phút là:

    School material

    3:4 || 3 : 4

    Đáp án là:

    Tỉ số của \frac{1}{4} giờ và 20 phút là:

    School material

    3:4 || 3 : 4

     Ta có: \frac{1}{4} giờ = 15 phút

    Vậy tỉ số của \frac{1}{4} giờ và 20 phút hay tỉ số của 15 phút và 20 phút viết là:

    15 : 20 = 3 : 4 hoặc \frac{15}{20}=\frac{3}{4}

  • Câu 10: Thông hiểu
    Một người đi bộ rời khỏi nhà lúc 7 giờ 30 phút và đến chợ lúc 8 giờ 6 phút, hết quãng đường từ nhà đến chợ dài 3 km. Vận tốc của người đó là:
     
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Thời gian người đó đi từ nhà đến chợ là:

    8 giờ 6 phút - 7 giờ 30 phút = 36 phút = 0,6 giờ

    Vận tốc của người đó là:

    3 : 0,6 = 5 (km/h)

    Đáp số: 5 km/h.

  • Câu 11: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính diện tích mảnh đất có các kích thước như hình dưới đây:

    BM = 14 m

    CN = 17 m

    EP = 20 m

    AM = 12 m

    MN = 15 m

    ND = 31 m

    Diện tích mảnh đất là 1 160||1160 m2.

    Đáp án là:

    Tính diện tích mảnh đất có các kích thước như hình dưới đây:

    BM = 14 m

    CN = 17 m

    EP = 20 m

    AM = 12 m

    MN = 15 m

    ND = 31 m

    Diện tích mảnh đất là 1 160||1160 m2.

     Bài giải

    Chia mảnh đất thành các hình: tam giác ADE, tam giác ABM, hình thang BCMN, tam giác CND.

    Độ dài đoạn thẳng AD là:

    12 + 15 + 31 = 58 (m)

    Diện tích hình tam giác AED là:

    \frac{58\times20}{2}=580 (m2)

    Diện tích tam giác ABM là:

    \frac{12\times14}{2}=84 (m2)

    Diện tích tam giác CND là:

    \ \frac{17\times31}{2}=263,5 (m2)

    Diện tích hình thang BCNM là:

    \frac{\left(14+17ight)\times15}{2}=232,5 (m2)

    Diện tích mảnh đất là:

    580 + 84 + 263,5 + 232,5 = 1 160 (m2)

    Đáp số: 1 160 m2.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn đáp án sai.

    Chọn câu sai.

    Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật là 45 m2 và diện tích hình vuông bằng \frac{7}{4} diện tích hình chữ nhật.

    Studying

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 4 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần là: 

    45 : 3 = 15 

    Diện tích hình vuông là:

    15 x 7 = 105 (m2)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    15 x 4 = 60 (cm2)

    Tổng diện tích của hai hình là:

    105 + 60 = 165 (cm2)

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số phần trăm của 12 và 30 là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Ta có: 12 : 30 = 0,4 = 40%

    Tỉ số phần trăm của 12 và 42 là 40%.

  • Câu 14: Vận dụng
    Cô Tư cầm 100 000 đồng đi mua cam. Cô mua 8 quả cam, trung bình mỗi quả nặng 0,25 kg. Giá tiền mỗi ki-lô-gam cam là 35 000 đồng. Hỏi cô Tư còn lại bao nhiêu tiền?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cô Tư mua số ki-lô-gam cam là:

    0,25 x 8 = 2 (kg)

    Số tiền cô Tư mua cam là:

    35 000 x 2 = 70 000 (đồng)

    Cô Tư còn lại số tiền là:

    100 000 - 70 000 = 30 000 (đồng)

    Đáp số: 30 000 đồng.

  • Câu 15: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Đặt tính rồi tính:

    School

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{541 746}}\\ {\underline {\text{  106 091 } } }\end{array}
    435 655||435655
    Đáp án là:

    Đặt tính rồi tính:

    School

    - \begin{array}{{20}{c}}{\text{541 746}}\\ {\underline {\text{  106 091 } } }\end{array}
    435 655||435655
  • Câu 16: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Số đo diện tích nào dưới đây bằng 3,75 ha?

    Book

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chọn khẳng định sai.

    Studying

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bán kính của hình tròn có diện tích 78,5 cm2 là:

    Education

    Hướng dẫn:

    Tích của bán kính và bán kính là:

    78,5 : 3,14 = 25 (cm2)

    Ta có 5 x 5 = 25

    Vậy bán kính của hình tròn là 5 cm.

  • Câu 19: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Số thập phân 0,8 đọc là:

    Book

    Không phẩy tám

    Đáp án là:

    Số thập phân 0,8 đọc là:

    Book

    Không phẩy tám

  • Câu 20: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hết học kì I, điểm trung bình môn Toán của bạn Mai là 8,32. Làm tròn điểm trung bình của bạn Mai đến hàng phần mười, ta được:

    Studying

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo