Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Hoạt động nào được học sinh yêu thích nhiều nhất?

  • Câu 2: Nhận biết
    Số?

    8 cm = 0,08 m

    854 dm = 0,0854 km

    Đáp án là:

    8 cm = 0,08 m

    854 dm = 0,0854 km

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

     2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút ...... 4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút

    Hướng dẫn:

     Ta có:

    2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút = 10 giờ 40 phút

    4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút = 10 giờ 4 phút

    Vì 10 giờ 40 phút > 10 giờ 4 phút

    Nên 2 giờ 16 phút + 8 giờ 24 phút > 4 giờ 18 phút + 5 giờ 46 phút

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn khẳng định sai.
  • Câu 5: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của 2 và 33 là: 

    Studying

  • Câu 6: Thông hiểu
    Biểu đồ quạt tròn dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm của một số loại cây có trong vườn nhà bác Hai. Biết trong vườn có tất cả 200 cây ăn quả. Khẳng định nào sau đây không đúng?

    Hướng dẫn:

    Trong vườn có số cây táo là: 200 x 15% = 30 (cây)

    Trong vườn có số cây bưởi là: 200 x 32,5% = 65 (cây)

    Trong vườn có số cây cam là: 200 x 37,5% = 75 (cây)

    Trong vườn có số cây hồng xiêm là: 200 x 15% = 30 (cây)

  • Câu 7: Nhận biết
    Quan sát nhiệt kế dưới đây và cho biết:

    Nhiệt kế chỉ 33 oC.

    Đáp án là:

    Nhiệt kế chỉ 33 oC.

  • Câu 8: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Các mặt đối diện của hình lập phương ở hình bên dưới có màu giống nhau. Ta cần tô màu gì ở mặt được đánh số 2 trong hình khai triển?

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: 2,6 x 3,4 … 2,4 x 3,6

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    2,6 x 3,4 = 8,84

    2,4 x 3,6 = 8,64

    Vì 8,84 > 8,64 nên 2,6 x 3,4 > 2,4 x 3,6

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của hình lập phương có diện tích xung quanh bằng 324 cm2 là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích một mặt của hình lập phương là:

    324 : 4 = 81 (cm2)

    Ta có: 81 = 9 x 9 nên hình lập phương có cạnh là 9 cm.

    Thể tích của hình lập phương là:

    9 x 9 x 9 = 729 (cm3)

    Đáp số: 729 cm3.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Trong hộp có 2 viên bi xanh và 9 viên bi đỏ. Vậy tỉ số của số bi xanh và số bi đỏ trong hộp có là:

    Books

    2 : 9 || 2:9 || 2/9

    Đáp án là:

    Trong hộp có 2 viên bi xanh và 9 viên bi đỏ. Vậy tỉ số của số bi xanh và số bi đỏ trong hộp có là:

    Books

    2 : 9 || 2:9 || 2/9

  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tìm hai số tự nhiên liên tiếp a và b, biết: a < 35,05 < b

    School

    Vậy a = 35 và b = 36

    Đáp án là:

    Tìm hai số tự nhiên liên tiếp a và b, biết: a < 35,05 < b

    School

    Vậy a = 35 và b = 36

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn hình tam giác với số đo diện tích tương ứng.
    Hình tam giác Diện tích
    18 cm2
    5,25 cm2
    4 cm2
    Đáp án là:
    Hình tam giác Diện tích
    18 cm2
    5,25 cm2
    4 cm2
  • Câu 14: Nhận biết
    Nối câu đúng.

    Nối câu đúng.

    Nối các phép tính với kết quả đúng.

    Books

    \frac{2}{5}+\frac{3}{8}
    \frac{11}{9}-\frac{7}{8}
    \frac{13}{15}\times\frac{5}{39}
    8:\frac{32}{25}
    \frac{31}{40}
    \frac{25}{72}
    \frac{1}{9}
    \frac{25}{4}
    Đáp án đúng là:
    \frac{2}{5}+\frac{3}{8}
    \frac{11}{9}-\frac{7}{8}
    \frac{13}{15}\times\frac{5}{39}
    8:\frac{32}{25}
    \frac{31}{40}
    \frac{25}{72}
    \frac{1}{9}
    \frac{25}{4}
  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó là 81 và \frac{2}{7}.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Số lớn là:

    81 : 9 x 7 = 63

    Số bé là:

    81 - 63 = 18

    Đáp số: 18 và 63.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Viết số thập phân thích hợp vào ô trống.

    Chiều dài của ốc vít là 0,8 cm.

    Đáp án là:

    Chiều dài của ốc vít là 0,8 cm.

  • Câu 17: Nhận biết
    Tính.

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

    Đáp án là:

    +\begin{matrix} \text{2 giờ 36 phút} \\ \underline{  \text{6 giờ 23 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 59 phút

    +\begin{matrix} \text{3 giờ 21 phút} \\ \underline{  \text{4 giờ 45 phút} }\end{matrix}

    8 giờ 6 phút

  • Câu 18: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là số tròn chục lớn nhất có ba chữ số. Số lớn bằng \frac{7}{2} số bé. Tìm hai số đó.

    Học

    Số bé là 220

    Số lớn là 770

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là số tròn chục lớn nhất có ba chữ số. Số lớn bằng \frac{7}{2} số bé. Tìm hai số đó.

    Học

    Số bé là 220

    Số lớn là 770

     Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 990

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 7 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    990 : 9 = 110

    Số bé là:

    110 x 2 = 220

    Số lớn là:

    110 x 7 = 770

    Đáp số: Số bé: 220

    Số lớn: 770

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Trung bình cộng của hai số 254,55 và 183,45 là:

    Engineer

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Trung bình cộng của hai số là:

    (254,55 + 183,45) : 2 = 219

    Đáp số: 219

  • Câu 20: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng bán gạo sau khi bán đi 18 kg gạo tẻ thì lượng gạo tẻ còn lại hơn lượng gạo nếp là 126 kg. Hỏi trước khi bán, cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam mỗi loại, biết rằng lúc đầu số gạo tẻ gấp 5 lần số gạo nếp?

    Lúc đầu, cửa hàng có 180 kg gạo tẻ, 36 kg gạo nếp.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng bán gạo sau khi bán đi 18 kg gạo tẻ thì lượng gạo tẻ còn lại hơn lượng gạo nếp là 126 kg. Hỏi trước khi bán, cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam mỗi loại, biết rằng lúc đầu số gạo tẻ gấp 5 lần số gạo nếp?

    Lúc đầu, cửa hàng có 180 kg gạo tẻ, 36 kg gạo nếp.

     Bài giải

    Lúc đầu lượng gạo tẻ hơn lượng gạo nếp số ki-lô-gam là:

    126 + 18 = 144 (kg)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 – 1 = 4 (lần)

    Trước khi bán cửa hàng có số gạo tẻ là:

    144 : 4 x 5 = 180 (kg)

    Cửa hàng có số gạo nếp trước khi bán là:

    180 – 144 = 36 (kg)

    Đáp số: 180 kg gạo tẻ

    36 kg gạo nếp

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo