Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng nhập về 3 thùng táo, mỗi thùng nặng 35,2 kg và 4 thùng cam, mỗi thùng nặng 36,6 kg. Hỏi trung bình mỗi thùng nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Underline

    Trung bình mỗi thùng nặng 36 kg.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng nhập về 3 thùng táo, mỗi thùng nặng 35,2 kg và 4 thùng cam, mỗi thùng nặng 36,6 kg. Hỏi trung bình mỗi thùng nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Underline

    Trung bình mỗi thùng nặng 36 kg.

     Bài giải

    3 thùng táo nặng số ki-lô-gam là:

    35,2 x 3 = 105,6 (kg)

    4 thùng cam nặng số ki-lô-gam là:

    36,6 x 4 = 146,4 (kg)

    Trung bình mỗi thùng nặng số ki-lô-gam là:

    (105,6 + 146,4) : 7 = 36 (kg)

    Đáp số: 36 kg.

  • Câu 2: Nhận biết
    Ta có quãng đường 39 m và thời gian 3 giây. Vậy vận tốc là:
     
    Hướng dẫn:

     Vận tốc là:

    39 : 3 = 13 (m/giây)

    Đáp số: 13 m/giây

  • Câu 3: Thông hiểu
    >, <, =?

    28,8 : 24 = 1,2

    3 < 20,1 : 5

    11,2 : 4 > 1,96 : 7

    Đáp án là:

    28,8 : 24 = 1,2

    3 < 20,1 : 5

    11,2 : 4 > 1,96 : 7

  • Câu 4: Nhận biết
    Tổng của hai số là 78, hiệu của hai số là 22. Vậy số bé là:
    Hướng dẫn:

     Số bé là: (78 - 22) : 2 = 28

  • Câu 5: Thông hiểu
    Trong cuộc thi chạy, một vận động viên chạy 1 500 m trong 4 phút. Tính vận tốc chạy của vận động viên đó với đơn vị đo là m/giây.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 4 phút = 240 giây

    Vận tốc chạy của vận động viên là:

    1 500 : 240 = 6,25 (m/giây)

    Đáp số: 6,25 m/giây.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Viết số 2,3 thành số có ba chữ số ở phần thập phân là:

  • Câu 7: Thông hiểu
    Thống kê điểm kiểm tra cuối năm môn Toán của 100 học sinh lớp 5 của một trường Tiểu học, thu được kết quả như bảng sau:
    Điểm12345678910
    Số học sinh000751014322012

    Có bao nhiêu học sinh có số điểm không quá 5?

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Đã tô màu \frac{3}{8} hình nào dưới đây?

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Dùng máy tính cầm tay để tìm kết quả của phép chia 38 : 45 (nếu phần thập phân của thương có nhiều chữ số thì chỉ lấy đến 3 chữ số)

  • Câu 10: Nhận biết
    >, <, =?

    93 dm2 x 5 < 4 065 dm2 

    Đáp án là:

    93 dm2 x 5 < 4 065 dm2 

     Ta có: 93 dm2 x 5 = 465 dm2 

    Vậy 93 dm2 x 5 < 4 065 dm2 

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

    0,428 = 42,8%

    0,002 = 0,2%

    3,2 = 320%

    Đáp án là:

    Viết các số thập phân sau dưới dạng tỉ số phần trăm.

    0,428 = 42,8%

    0,002 = 0,2%

    3,2 = 320%

  • Câu 12: Thông hiểu
    Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

     Tính độ dài cạnh EF, biết DG là chiều cao tương ứng với đáy EF. 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích tam giác DEF là:

    \frac{\ 8\times6}{2}=24 (cm2)

    Độ dài cạnh EF là:

    24 x 2 : 4,8 = 10 (cm)

    Đáp số: 10 cm.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biết nếu giảm số thứ hai đi 4 lần thì được số thứ nhất mà nếu lấy số thứ hai trừ số thứ nhất thì được 78. Hai số cần tìm là: 

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Theo đề bài ta có: số thứ hai gấp 4 lần số thứ nhất và hiệu của hai số là 78.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số thứ nhất là:

    78 : 3 = 26 

    Số thứ hai là: 

    26 x 4 = 104

    Đáp số: 26 và 104.

  • Câu 15: Nhận biết
    Tung một đồng xu có hai mặt ngửa và sấp 12 lần liên tiếp. Dưới đây là bảng thống kê kết quả thu được:
    Mặt xuất hiện Mặt ngửa Mặt sấp
    Số lần xuất hiện 7 5

    Tỉ số của số lần xuất hiện mặt sấp và số lần xuất hiện mặt ngửa là:

  • Câu 16: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một vườn cây có 1 260 cây gồm cây ăn quả và cây bóng mát, trong đó số cây ăn quả chiếm 45%. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây ăn quả?

    Back to school

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số cây ăn quả trong vườn là:

    1 260 x 45% = 567 (cây)

    Đáp số: 567 cây.

  • Câu 17: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thể tích của một hình lập phương có cạnh 0,9 dm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của hình lập phương là:

    0,9 x 0,9 x 0,9 = 0,729 (dm3)

    Đáp số: 0,729 dm3.

  • Câu 18: Vận dụng
    Ba năm nữa tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi Linh. Linh kém mẹ 24 tuổi. Hỏi hiện nay mẹ bao nhiêu tuổi?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 4 = 6

    3 năm nữa tuổi của mẹ là:

    6 x 5 = 30 (tuổi)

    Tuổi mẹ hiện nay là:

    30 - 3 = 27 (tuổi)

    Đáp số: 27 tuổi.

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Cho sơ đồ:

    Hai số đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    5 + 1 = 6 (phần)

    Số bé là:

    78 : 6 = 13

    Số lớn là:

    13 x 5 = 65

    Đáp số: 13 và 65.

  • Câu 20: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Nam tháo rời một hình hộp chữ nhật gồm 4 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm để xếp thành một hình hộp chữ nhật như hình dưới đây.

    Vậy hình hộp chữ nhật đó có chiều dài là 4 cm, chiều rộng là 1 cm, chiều cao là 1 cm.

    Đáp án là:

    Nam tháo rời một hình hộp chữ nhật gồm 4 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm để xếp thành một hình hộp chữ nhật như hình dưới đây.

    Vậy hình hộp chữ nhật đó có chiều dài là 4 cm, chiều rộng là 1 cm, chiều cao là 1 cm.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo