Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Nam làm bài tập về nhà lúc 19 giờ 50 phút và hoàn thành bài tập lúc 21 giờ 15 phút. Vậy thời gian Nam làm bài tập về nhà là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thời gian Nam làm bài tập về nhà là:

    21 giờ 15 phút - 19 giờ 50 phút = 1 giờ 25 phút

    Đáp số: 1 giờ 25 phút.

  • Câu 2: Nhận biết
    Nối đáp án đúng.

    Nối đáp án đúng.

    Nối kết quả thích hợp.

    115% của 36
    61% của 24,5
    34% của 250
    41,4
    14,945
    85
    Đáp án đúng là:
    115% của 36
    61% của 24,5
    34% của 250
    41,4
    14,945
    85
  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Làm tròn số 104,5451 đến hàng phần mười, ta được số: 

    Back to school

  • Câu 4: Vận dụng
    Tính độ dài cạnh bên của một hình thang biết hình thang có hai cạnh bên bằng nhau và chu vi của hình thang bằng 68 cm và độ dài hai cạnh đáy lần lượt là 20 cm và 26 cm.
    Hướng dẫn:

    Độ dài hai cạnh bên là:

    68 - 20 - 26 = 22 (cm)

    Độ dài cạnh bên của hình thang là:

    22 : 2 = 11 (cm)

    Đáp số: 11 cm

  • Câu 5: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Số?

    3 dm3 = 3 000 || 3000 cm3 

    214 cm3 = 0,214 dm3 

    Đáp án là:

    Số?

    3 dm3 = 3 000 || 3000 cm3 

    214 cm3 = 0,214 dm3 

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức \frac{2}{3}+\frac{5}{4}-\frac{1}{6} là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     \frac{2}{3}+\frac{5}{4}-\frac{1}{6}

    =\frac{8}{12}+\frac{15}{12}-\frac{2}{12}

    =\frac{21}{12}=\frac{7}{4}

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Biết hiệu của số bị trừ và số trừ là 52,8 và số bị trừ bằng \frac{7}{5} số trừ. Vậy số trừ là:

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số bị trừ là:

    52,8 : 2 x 5 = 132

    Đáp số: 132

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang phải một hàng thì số đó tăng thêm 469,62 đơn vị. Tìm số thập phân đó.

    Số thập phân cần tìm là 52,18

    Đáp án là:

    Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang phải một hàng thì số đó tăng thêm 469,62 đơn vị. Tìm số thập phân đó.

    Số thập phân cần tìm là 52,18

     Bài giải

    Khi dịch chuyển dấu phẩy của số thập phân sang phải một hàng thì số đó tăng thêm 469,62 đơn vị, tức là số mới gấp 10 lần số cũ và số mới hơn số cũ 469,62 đơn vị.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    10 – 1 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần hay số cần tìm là:

    469,62 : 9 = 52,18

    Đáp số: 52,18.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây có dạng hình thang?

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lớp 5A có 35 học sinh, trong đó có 8 học sinh thuận tay trái. Tỉ số của số học sinh thuận tay phải và số học sinh lớp 5A là:

    Book

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số học sinh thuận tay phải là:

    35 - 8 = 27 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh thuận tay phải và số học sinh lớp 5A là:

    27 : 35 = \frac{27}{35}

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trống.
    Quãng đường8 km||8km540 m12 km
    Thời gian12 phút9 phút120 phút
    Vận tốc40 km/giờ60 m/phút||60m/phút100 m/phút
    Đáp án là:
    Quãng đường8 km||8km540 m12 km
    Thời gian12 phút9 phút120 phút
    Vận tốc40 km/giờ60 m/phút||60m/phút100 m/phút
  • Câu 12: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 9,6 m và bằng diện tích một khu đất hình vuông có cạnh 18 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

    Student

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình vuông là:

    18 x 18 = 324 (m2)

    Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là:

    324 : 9,6 = 33,75 (m)

    Đáp số: 33,75 m.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Có hai bao thóc, bao thứ nhất nặng 15,27 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 0,59 kg. Hỏi cả hai bao thóc nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Tốt nghiệp

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Bao thóc thứ hai nặng số ki-lô-gam là:

    15,27 + 0,59 = 15,86 (kg)

    Cả hai bao thóc nặng số ki-lô-gam là:

    15,27 + 15,86 = 31,13 (kg)

    Đáp số: 31,13 kg 

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hai hình nào dưới đây ghép lại được một hình lập phương?

    Hình 1 || 4 và hình 4 || 1

    Đáp án là:

    Hai hình nào dưới đây ghép lại được một hình lập phương?

    Hình 1 || 4 và hình 4 || 1

  • Câu 15: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    Elearning

    30 − 12,58 − 9,45 ___ 30 − (12,58 + 9,46)

  • Câu 16: Thông hiểu
    Cho biểu đồ bên dưới:

    Số quả táo các bạn lớp 5B mang đến lớp trong một buổi hoạt động ngoại khóa

    Tên bạnSố quả táo
    An
    Chi 
    Lan
    Mỗi tượng trưng cho 2 quả.

    Bạn Chi mang bao nhiêu quả táo?

  • Câu 17: Nhận biết
    Biết tổng của hai số là 448. Vậy trung bình cộng của hai số đó là:
    Hướng dẫn:

     Trung bình cộng của hai số là: 448 : 2 = 224

  • Câu 18: Nhận biết
    Số thập phân 41,235 có:

    Phần nguyên là 41

    Phần thập phân là 235

    Đáp án là:

    Phần nguyên là 41

    Phần thập phân là 235

  • Câu 19: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

    Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

    Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của khu đất là:

    300 : 2 = 150 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    150 : 5 x 3 = 90 (m)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    150 - 90 = 60 (m)

    Diện tích hình chữ nhật là: 

    90 x 60 = 5 400 (m2)

    Đáp số: 5 400 m2.

  • Câu 20: Nhận biết
    Số quyển sách mà mỗi bạn trong một nhóm 8 học sinh đọc được trong tháng như sau:

    5, 3, 4, 5, 6, 4, 3, 5

    Hoàn thành bảng thống kê sau:

    Số quyển sách3456
    Số học sinh2231
    Đáp án là:

    5, 3, 4, 5, 6, 4, 3, 5

    Hoàn thành bảng thống kê sau:

    Số quyển sách3456
    Số học sinh2231

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo