Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
...... : 2,15 = 0,5
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
...... : 2,15 = 0,5
Một hình thang có hiệu độ dài hai đáy bằng 18 cm và đáy bé bằng đáy lớn, chiều cao của hình thang có độ dài bằng trung bình cộng hai đáy. Tính diện tích của hình thang đó.

Diện tích hình thang là 441 cm2.
Một hình thang có hiệu độ dài hai đáy bằng 18 cm và đáy bé bằng đáy lớn, chiều cao của hình thang có độ dài bằng trung bình cộng hai đáy. Tính diện tích của hình thang đó.

Diện tích hình thang là 441 cm2.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (cm)
Giá trị của một phần là:
18 : 3 = 6
Độ dài đáy bé của hình thang là:
6 x 2 = 12 (cm)
Độ dài đáy lớn của hình thang là:
12 + 18 = 30 (cm)
Chiều cao của hình thang là:
(12 + 30) : 2 = 21 (cm)
Diện tích của hình thang là:
(12 + 30) x 21 : 2 = 441 (cm2)
Đáp số: 441 cm2
Hình nào dưới đây không là hình khai triển của hình lập phương sau?

Bài giải
Nửa chu vi của mảnh đất là:
56 : 2 = 28 (m)
Chiều dài của mảnh đất là:
28 - 13 = 15 (m)
Diện tích của mảnh đất là:
15 x 13 = 195 (m2)
Đáp số: 195 m2.
138 415 + 309 246 = 447661 || 447 661
586 485 - 29 027 = 557458 || 557 458
3 145 x 32 = 100640 || 100 640
14 856 : 24 = 619
138 415 + 309 246 = 447661 || 447 661
586 485 - 29 027 = 557458 || 557 458
3 145 x 32 = 100640 || 100 640
14 856 : 24 = 619
Dưới đây là bảng kết quả điều tra về sở thích ăn các loại hoa quả của học sinh lớp 5A

Loại quả nào có 5 học sinh yêu thích?
Bài giải
Bộ phim kết thúc lúc:
19 giờ 45 phút + 2 giờ 15 phút = 22 giờ
Đáp số: 22 giờ
Bài giải
Hiệu mới sẽ hơn hiệu ban đầu của hai số là:
6,9 - 2,34 = 4,56
Hiệu ban đầu là:
24,7 - 4,56 = 20,14
Đáp số: 20,14
Mỗi hình dưới đây được xếp từ các hình lập phương 1 cm3. Thể tích của hình A là:

Hỗn số có

Phần nguyên là 16
Hỗn số có

Phần nguyên là 16

Tính tỉ số phần trăm khối lượng gạo được xuất khẩu không phải gạo trắng là:
Bài giải
Tỉ số phần trăm khối lượng gạo được xuất khẩu không phải gạo trắng là:
19% + 9% + 26,8% = 54,8%
Đáp số: 54,8%.
| v | 14,5 km/giờ | 32 m/giây | 58 km/h |
| t | 4 giờ | 12 giây | 1 giờ 45 phút |
| s | 58 km | 384 m | 101,5 km |
| v | 14,5 km/giờ | 32 m/giây | 58 km/h |
| t | 4 giờ | 12 giây | 1 giờ 45 phút |
| s | 58 km | 384 m | 101,5 km |
Trên bãi cỏ có một số con trâu và con bò, biết số con bò gấp 3 lần số con trâu. Vậy tỉ số của số con trâu và số con bò là:

Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó.
Số bé là 50
Số lớn là 75
Tổng của hai số bằng 125. Tỉ số của hai số là . Tìm hai số đó.
Số bé là 50
Số lớn là 75
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
125 : 5 = 25
Số bé là:
25 x 2 = 50
Số lớn là:
25 x 3 = 75
Đáp số: Số bé: 50
Số lớn: 75
4,78 tấn = 47,8 tạ
3,008 km2 = 300,8 ha
4,78 tấn = 47,8 tạ
3,008 km2 = 300,8 ha
12,6 x 5 > 32,4 : 0,6
3,36 : 0,6 < 0,5 x 11
12,6 x 5 > 32,4 : 0,6
3,36 : 0,6 < 0,5 x 11
Tính tỉ số phần trăm của hai số 15 và 24.
Ta có: 15 : 24 = 0,625 = 62,5%
Hai kho chứa tất cả 180 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ nhất bằng số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?

Kho thứ nhất chứa 72 tấn thóc, kho thứ hai chứa 108 tấn thóc.
Hai kho chứa tất cả 180 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ nhất bằng số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?

Kho thứ nhất chứa 72 tấn thóc, kho thứ hai chứa 108 tấn thóc.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Kho thứ nhất chứa số tấn thóc là:
180 : 5 x 2 = 72 (tấn)
Kho thứ hai chứa số tấn thóc là:
180 - 72 = 108 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất: 72 tấn
Kho thứ hai: 108 tấn
Đang tải...
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: