Bài giải
Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây
Vận tốc chạy của người đó là:
400 : 80 = 5 (m/giây)
Đáp số: 5 m/giây.
Bài giải
Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây
Vận tốc chạy của người đó là:
400 : 80 = 5 (m/giây)
Đáp số: 5 m/giây.
Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết số trang đã đọc bằng
số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.
Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết số trang đã đọc bằng
số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.
Bài giải
Ta có: số trang đã đọc bằng
số trang chưa đọc nên số trang đã đọc bằng
số trang chưa đọc.
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Vân đã đọc được số trang là:
120 : 8 x 3 = 45 (trang)
Số trang sách chưa đọc là:
120 - 45 = 75 (trang)
Đáp số: 45 trang đã đọc; 75 trang chưa đọc.
Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn bằng 25 m; đáy bé bằng 15 m; chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Diện tích của thửa ruộng đó là:

Chiều cao của thửa ruộng là:
(25 + 15) : 2 = 20 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
(m2)
Đáp số: 400 m2.

Có bao nhiêu triệu tấn gạo thơm được xuất khẩu?
Bài giải
Số tấn gạo thơm được xuất khẩu là:
6,15 x 26,8% = 1,6482 (triệu tấn)
Đáp số: 1,6482 triệu tấn.
Một người gửi tiết kiệm 8 000 000 đồng, biết lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng.
Vậy sau một tháng cả số tiền lãi và số tiền gửi là 8 048 000 || 8048000 đồng.
Một người gửi tiết kiệm 8 000 000 đồng, biết lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng.
Vậy sau một tháng cả số tiền lãi và số tiền gửi là 8 048 000 || 8048000 đồng.
Bài giải
Số tiền lãi sau một tháng là:
8 000 000 x 0,6% = 48 000 (đồng)
Sau một tháng, tổng số tiền lãi và số tiền gửi là:
8 000 000 + 48 000 = 8 048 000 (đồng)
Đáp số: 8 048 000 đồng.
Phân số đọc là:

Mười chín phần ba mươi tư
Phân số đọc là:

Mười chín phần ba mươi tư
Tìm x biết: 9,5 × x = 47,4 + 24,8

9,5 × x = 47,4 + 24,8
9,5 × x = 72,2
x = 72,2 : 9,5
x = 7,6
Tính:

8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %
8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %
3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %
5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %
Tính:

8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %
8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %
3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %
5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24,5 m; biết rằng nếu giảm chiều dài đi 4 m thì ta được chiều rộng. Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó là:
Bài giải
Chiều rộng mảnh vườn là:
24,5 - 4 = 20,5 (m)
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(24,5 + 20,5) x 2 = 90 (m)
Đáp số: 90 m.
Độ dài hai cạnh bên là:
68 - 20 - 26 = 22 (cm)
Độ dài cạnh bên của hình thang là:
22 : 2 = 11 (cm)
Đáp số: 11 cm
Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là . Số bé là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần)
Số bé là:
85 : 5 x 2 = 34
Số lớn là:
34 + 85 = 119
Đáp số: Số lớn 119, số bé 34.
Quan sát hình vẽ và cho biết góc nào không phải là góc của tam giác DGE.

Viết số thập phân mà phần nguyên là số chẵn lớn nhất có ba chữ số, phần thập phân là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau.

Số đó là: 998,13
Viết số thập phân mà phần nguyên là số chẵn lớn nhất có ba chữ số, phần thập phân là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau.

Số đó là: 998,13
Tổng của ba số là 73. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 48. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 56,1. Ba số đó lần lượt là:

Bài giải
Số thứ nhất là:
73 - 56,1 = 16,9
Số thứ hai là:
48 - 16,9 = 31,3
Số thứ ba là:
56,1 - 31,1 = 25
Đáp số: Số thứ nhất: 16,9
Số thứ hai: 31,3
Số thứ ba: 25
Bố cao hơn con 50 cm. Tỉ số giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 7 : 5. Chiều cao của con là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 5 = 2
Giá trị của một phần là:
50 : 2 = 25
Chiều cao của con là:
25 x 5 = 125 (cm)
Đáp số: 125 cm.
Tính giá trị của biểu thức:
357 182 + 24 392 - 208 161

Giá trị của biểu thức là: 173 413||173413
Tính giá trị của biểu thức:
357 182 + 24 392 - 208 161

Giá trị của biểu thức là: 173 413||173413
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: