Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 8 Toán lớp 5 - Cơ bản

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Một người chạy được 400 m trong 1 phút 20 giây. Tính vận tốc chạy của người đó với đơn vị đo là m/giây.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 phút 20 giây = 80 giây

    Vận tốc chạy của người đó là:

    400 : 80 = 5 (m/giây)

    Đáp số: 5 m/giây.

  • Câu 2: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

    Đáp án là:

    Vân đọc một quyển truyện dày 120 trang. Biết \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc. Hỏi Vân đã đọc được bao nhiêu trang và bao nhiêu trang chưa đọc?

    Vân đã đọc được 45 trang và chưa đọc 75 trang.

     Bài giải

    Ta có: \frac{1}{3} số trang đã đọc bằng \frac{1}{5} số trang chưa đọc nên số trang đã đọc bằng \frac{3}{5} số trang chưa đọc.

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Vân đã đọc được số trang là:

    120 : 8 x 3 = 45 (trang)

    Số trang sách chưa đọc là:

    120 - 45 = 75 (trang)

    Đáp số: 45 trang đã đọc; 75 trang chưa đọc.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn bằng 25 m; đáy bé bằng 15 m; chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Diện tích của thửa ruộng đó là:

    Reading

    Hướng dẫn:

     Chiều cao của thửa ruộng là:

    (25 + 15) : 2 = 20 (m)

    Diện tích của thửa ruộng là:

    \frac{\left(25+15ight)\times20}{2}=400 (m2)

    Đáp số: 400 m2.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Năm 2020, Việt Nam xuất khẩu (ước tính đạt) 6,15 triệu tấn gạo, thu được 3,07 tỉ đô la Mỹ. Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn khối lượng xuất khẩu của mỗi loại gạo trong tổng số gạo xuất khẩu (tính theo tỉ số phần trăm).

    Có bao nhiêu triệu tấn gạo thơm được xuất khẩu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải 

    Số tấn gạo thơm được xuất khẩu là:

    6,15 x 26,8% = 1,6482 (triệu tấn)

    Đáp số: 1,6482 triệu tấn.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một người gửi tiết kiệm 8 000 000 đồng, biết lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng.

    Vậy sau một tháng cả số tiền lãi và số tiền gửi là 8 048 000 || 8048000 đồng.

    Đáp án là:

    Một người gửi tiết kiệm 8 000 000 đồng, biết lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng.

    Vậy sau một tháng cả số tiền lãi và số tiền gửi là 8 048 000 || 8048000 đồng.

     Bài giải

    Số tiền lãi sau một tháng là:

    8 000 000 x 0,6% = 48 000 (đồng)

    Sau một tháng, tổng số tiền lãi và số tiền gửi là:

    8 000 000 + 48 000 = 8 048 000 (đồng)

    Đáp số: 8 048 000 đồng.

  • Câu 6: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Phân số \frac{19}{34} đọc là:

    Book

    Mười chín phần ba mươi tư

    Đáp án là:

    Phân số \frac{19}{34} đọc là:

    Book

    Mười chín phần ba mươi tư

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x biết: 9,5 × x = 47,4 + 24,8

    Elearning

    Hướng dẫn:

     9,5 × x = 47,4 + 24,8

    9,5 × x = 72,2

    x = 72,2 : 9,5 

    x = 7,6

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính:

    8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %

    8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %

    3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %

    5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %

    Đáp án là:

    Tính:

    8,3% + 2,5% = 10,5% || 10,5 %

    8,2% - 5,08% = 3,12% || 3,12 %

    3,4% x 2 = 6,8% || 6,8 %

    5,5% : 5 = 1,1% || 1,1 %

  • Câu 9: Nhận biết
    Tổng của 63,78 và 9,132 là:
  • Câu 10: Nhận biết
    Trong 2 giờ, với vận tốc 23 km/h thì đi được quãng đường là:
  • Câu 11: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24,5 m; biết rằng nếu giảm chiều dài đi 4 m thì ta được chiều rộng. Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng mảnh vườn là:

    24,5 - 4 = 20,5 (m)

    Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

    (24,5 + 20,5) x 2 = 90 (m)

    Đáp số: 90 m.

  • Câu 12: Vận dụng
    Tính độ dài cạnh bên của một hình thang biết hình thang có hai cạnh bên bằng nhau và chu vi của hình thang bằng 68 cm và độ dài hai cạnh đáy lần lượt là 20 cm và 26 cm.
    Hướng dẫn:

    Độ dài hai cạnh bên là:

    68 - 20 - 26 = 22 (cm)

    Độ dài cạnh bên của hình thang là:

    22 : 2 = 11 (cm)

    Đáp số: 11 cm

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{7}. Số bé là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Số bé là:

    85 : 5 x 2 = 34 

    Số lớn là:

    34 + 85 = 119

    Đáp số: Số lớn 119, số bé 34.

  • Câu 14: Nhận biết
    Trong một trò chơi ném phi tiêu, mỗi người chơi được ném tối đa 5 lần. Hòa đã ném trúng tâm 3 lần. Tỉ số của số lần Hòa ném trúng vào tâm và tổng số lần ném phi tiêu là:
  • Câu 15: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Quan sát hình vẽ và cho biết góc nào không phải là góc của tam giác DGE.

  • Câu 16: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân mà phần nguyên là số chẵn lớn nhất có ba chữ số, phần thập phân là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau.

    Education

    Số đó là: 998,13

    Đáp án là:

    Viết số thập phân mà phần nguyên là số chẵn lớn nhất có ba chữ số, phần thập phân là số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số khác nhau.

    Education

    Số đó là: 998,13

  • Câu 17: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của ba số là 73. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 48. Tổng của số thứ hai và số thứ ba là 56,1. Ba số đó lần lượt là:

    Education

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Số thứ nhất là:

    73 - 56,1 = 16,9

    Số thứ hai là:

    48 - 16,9 = 31,3 

    Số thứ ba là:

    56,1 - 31,1 = 25 

    Đáp số: Số thứ nhất: 16,9

    Số thứ hai: 31,3

    Số thứ ba: 25

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Bố cao hơn con 50 cm. Tỉ số giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 7 : 5. Chiều cao của con là: 

    School

    Hướng dẫn:

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2

    Giá trị của một phần là:

    50 : 2 = 25 

    Chiều cao của con là:

    25 x 5 = 125 (cm)

    Đáp số: 125 cm.

  • Câu 19: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tính giá trị của biểu thức:

    357 182 + 24 392 - 208 161 

    Back to school

    Giá trị của biểu thức là: 173 413||173413

    Đáp án là:

    Tính giá trị của biểu thức:

    357 182 + 24 392 - 208 161 

    Back to school

    Giá trị của biểu thức là: 173 413||173413

  • Câu 20: Nhận biết
    Giảm 128 tạ đi 8 lần, ta được:

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (50%):
    2/3
  • Thông hiểu (35%):
    2/3
  • Vận dụng (15%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo