Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 84: Quãng đường - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Một ô tô đi đều với vận tốc 60 km/h. Hỏi trong 3,5 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Quãng đường ô tô đi được trong 3,5 giờ là:

    60 x 3,5 = 210 (km)

    Đáp số: 210 km.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Hai thành phố A và B cách nhau 135 km. Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42 km/h. Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách B bao nhiêu ki-lô-mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

    Xe máy đã đi được số ki-lô-mét là:

    42 x 2,5 = 105 (km)

    Sau 2 giờ 30 phút, xe máy còn cách B số ki-lô-mét là:

    135 - 105 = 30 (km)

    Đáp số: 30 km.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Một ô tô đi với vận tốc 52 km/giờ. Vậy quãng đường đi được của ô tô trong 1 giờ 45 phút là:
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

    Quãng đường ô tô đi được là:

    52 x 1,75 = 91 (km)

    Đáp số: 91 km.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Một xe máy đi với vận tốc 32 km/giờ trong khoảng thời gian là 3 giờ 15 phút.

    Vậy quãng đường xe máy đi là 104 km.

    Đáp án là:

    Vậy quãng đường xe máy đi là 104 km.

     Bài giải

    Đổi 3 giờ 15 phút = 3,25 giờ.

    Quãng đường xe máy đi được là:

    32 x 3,25 = 104 (km)

    Đáp số: 104 km.

  • Câu 5: Vận dụng
    Một học sinh chạy 5 vòng quanh một khu đất, mỗi vòng chạy hết 4 phút 20 giây, mỗi giây chạy được 1,5 m. Tìm độ dài quãng đường em đã chạy.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 4 phút 20 giây = 260 giây

    Mỗi vòng học sinh chạy số mét là:

    260 x 1,5 = 390 (m)

    Độ dài quãng đường đã chạy là:

    390 x 5 = 1 950 (m)

    Đáp số: 1 950 m.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Một con thỏ chạy với vận tốc 4 m/giây. Vậy quãng đường con thỏ chạy được trong 2,25 phút là:
     
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi 2,25 phút = 135 giây

    Quãng đường con thỏ chạy được là:

    4 x 135 = 540 (m)

    Đáp số: 540 m.

  • Câu 7: Nhận biết
    Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t. Công thức tính quãng đường là:
  • Câu 8: Thông hiểu
    Lúc 16 giờ 50 phút, Nam đạp xe từ nhà đến sân cầu lông với vận tốc 15 km/h và đến B lúc 17 giờ 14 phút.

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là 6 km.

     Bài giải

    Thời gian Nam đi từ nhà đến sân cầu lông là:

    17 giờ 14 phút - 16 giờ 50 phút = 24 phút = 0,4 giờ

    Quãng đường từ nhà Nam đến sân cầu lông là:

    15 x 0,4 = 6 (km)

    Đáp số: 6 km.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Ong mật có thể bay được với vận tốc 8 km/giờ. Tính quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút.

    Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.

    Đáp án là:

    Quãng đường bay được của ong mật trong 45 phút là 6 km.

     Bài giải

    Đổi 45 phút = 0,75 giờ

    Quãng đường ong mật bay được trong 45 phút là:

    8 x 0,75 = 6 (km)

    Đáp số: 6 km.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Một người chạy với vận tốc 90 m/phút trong \frac{1}{3} giờ. Hỏi người đó chạy được bao nhiêu mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đổi \frac{1}{3} giờ = 20 phút

    Người đó chạy được số mét là:

    90 x 20 = 1 800 m

    Đáp số: 1 800 m.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (80%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo