Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 101: Ôn tập một số yếu tố thống kê - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Năm 2020, Việt Nam xuất khẩu (ước tính đạt) 6,15 triệu tấn gạo, thu được 3,07 tỉ đô la Mỹ. Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn khối lượng xuất khẩu của mỗi loại gạo trong tổng số gạo xuất khẩu (tính theo tỉ số phần trăm).

    Có bao nhiêu triệu tấn gạo thơm được xuất khẩu?

    Hướng dẫn:

     Bài giải 

    Số tấn gạo thơm được xuất khẩu là:

    6,15 x 26,8% = 1,6482 (triệu tấn)

    Đáp số: 1,6482 triệu tấn.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Biểu đồ quạt tròn dưới đây cho biết môn học yêu thích của 40 học sinh lớp 5A

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    Hướng dẫn:

     Tỉ số phần trăm số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    20% + 60% = 80%

    Số học sinh không thích môn Mĩ thuật và Thể dục là:

    40 x 80% = 32 (học sinh)

    Đáp số: 32 học sinh.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dưới đây là bảng kết quả điều tra về sở thích ăn các loại hoa quả của học sinh lớp 5A

    Loại quả nào có ít học sinh thích ăn nhất?

  • Câu 4: Vận dụng
    Cho biểu đồ tranh bên dưới:

    Số quả táo các bạn lớp 5B mang đến lớp trong một buổi hoạt động ngoại khóa

    Tên bạnSố quả táo
    An
    Chi
    Lan
    Mỗi tượng trưng cho 2 quả.

    Bạn có số quả táo ít nhất kém bạn có số quả táo nhiều nhất số quả là:

    Hướng dẫn:

     Bạn Hà có ít quả nhất: 2 quả

    Bạn Chi có nhiều quả nhất: 6 quả

    Bạn có số quả táo ít nhất kém bạn có số quả táo nhiều nhất số quả là:

    6 - 2 = 4 (quả)

    Đáp số: 4 quả.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh. Số bạn tham gia môn Cầu lông và Cờ vua là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia môn Cầu lông và Cờ vua là:

    25 + 12,5% = 37,5%

    Số bạn tham gia môn Cầu lông và Cờ vua là:

    32 x 37,5% = 12 (bạn)

    Đáp số: 12 bạn.

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả điều tra về sự ưa thích các loại màu sắc của 120 học sinh được cho trên hình biểu đồ hình quạt sau. 

    Phần trăm số học sinh ưa thích màu tím là:

  • Câu 7: Thông hiểu
    Thống kê điểm kiểm tra cuối năm môn Toán của 100 học sinh lớp 5 của một trường Tiểu học, thu được kết quả như bảng sau:
    Điểm12345678910
    Số học sinh000751014322012

    Có bao nhiêu học sinh có số điểm từ 6 đến 10 điểm?

  • Câu 8: Thông hiểu
    Trong một tuần, Lan ghi lại số giờ học mỗi ngày như sau (đơn vị: giờ):

    2; 2,5; 3; 1,5; 2; 2; 2,4

    Trung bình mỗi ngày Lan học số giờ là:

    Hướng dẫn:

     Trung bình mỗi ngày Lan học số giờ là:

    (2 + 2,5 + 3 + 1,5 + 2 + 2 + 2,4) : 7 = 2,2 (giờ)

    Đáp số: 2,2 giờ.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

     Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm các phương tiện được sử dụng để đến trường học của 40 học sinh trong một lớp bán trú. 

     Có bao nhiêu học sinh được đưa đến trường bằng ô tô và xe máy?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm học sinh được đưa đến trường bằng ô tô và xe máy là:

    5% + 20% = 25%

    Số học sinh được đưa đến trường bằng ô tô và xe máy là:

    40 x 25% = 10 (học sinh)

    Đáp số: 10 học sinh.

  • Câu 10: Nhận biết
    Một cửa hàng một ngày bán được 800 cốc trà sữa. Trong đó có 150 cốc trà sữa loại A, 80 cốc trà sữa loại B, 230 cốc trà sữa loại C. Còn lại là trà sữa loại D.

    Hoàn thành bảng thống kê sau:

    Loại trà sữaABCD
    Số lượng (cốc)15080230340
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng thống kê sau:

    Loại trà sữaABCD
    Số lượng (cốc)15080230340

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (20%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo