Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 2 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 2 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 2 lớp 5 nâng cao môn Toán có lời giải sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-(0,5\times20)\times(8\times0,25)\times(0,1\times10)}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-10\times2\times1}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    =\frac{20-20}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}=0

  • Câu 2: Vận dụng

    Cho các tấm thẻ: 4 ; , ; 7 ; 8 ; 0. Có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên là 0?

    Studying

     Các số lập được là: 0,478; 0;487; 0,874; 0,847; 0,748; 0,784

  • Câu 3: Vận dụng

    Diện tích một tấm bảng quảng cáo hình chữ nhật là 6,875 m2, chiều rộng của tấm bảng là 250 cm. Người ta muốn nẹp xung quanh tấm bảng đó bằng khung nhôm.

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

    Đáp án là:

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

     Bài giải

    Đổi 250 cm = 2,5 m

    Chiều dài của tấm bảng là:

    6,875 : 2,5 = 2,75 (m)

    Khung nhôm đó dài số mét là:

    (2,75 + 2,5) x 2 = 10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    Đáp án là:

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    118,24−(\frac{x}{5}+\frac{x\times3\times5}{5})=54,24

    \frac{x+x\times15}{5}=118,24−54,24

    \frac{x\times(1+15)}{5}=64

    x × 16 = 64 × 5

    x × 16 = 320

    x = 320 : 16

    x = 20

     

  • Câu 5: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tổng các số hạng của dãy số: 2,4; 2,7 ; 3; ... ; 4,2 là:

    Tổng các số hạng của dãy số là:

    2,4 + 2,7 + 3 + 3,3 + 3,6 + 3,9 + 4,2 = 23,1

  • Câu 6: Vận dụng

    Một người đi xe máy trong 4 giờ đi được quãng đường dài 129,85 km. Biết giờ thứ nhất người đó đi được 34,05 km, giờ thứ hai đi được ít hơn giờ thứ nhất 2,8 km và nhiều hơn giờ thứ ba 1,05 km.

    Giờ thứ tư người đó đi được 34,35 km.

    Đáp án là:

    Giờ thứ tư người đó đi được 34,35 km.

     Bài giải

    Giờ thứ hai người đó đi được số ki-lô-mét là:

    34,05 - 2,8 = 31,25 (km)

    Giờ thứ ba người đó đi được số ki-lô-mét là:

    31,25 - 1,05 = 30,2 (km)

    Giờ thứ tư người đó đi được số ki-lô-mét là:

    129,85 - (34,05 + 31,25 + 30,2) = 34,35 (km)

    Đáp số: 34,35 km.

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

    Đáp án là:

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

     23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    = 23,2 x (14,5 + 41,5) + 77,8 x 56

    = 23,2 x 56 + 77,8 x 56

    = (23,2 + 77,8) x 56

    = 100 x 56

    = 5 600

  • Câu 8: Vận dụng

    Các chữ số phần mười, phần trăm, phần nghìn của một số thập phân có ba chữ số ở phần thập phân là ba số chẵn liên tiếp. Tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó. Các chữ số của phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau.

    Số thập phân đó là 6,024

    Đáp án là:

    Số thập phân đó là 6,024

  • Câu 9: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Người thứ nhất mua 23,8 m vải. Người thứ hai mua nhiều hơn người thứ nhất 4,2 m vải. Số mét vải người thứ ba mua bằng \frac{5}{7} số mét vải của người thứ hai. Hỏi cả ba người đã mua bao nhiêu mét vải?

    Reading

     Bài giải

    Người thứ hai mua số mét vải là:

    23,8 + 4,2 = 28 (m)

    Người thứ ba mua số mét vải là:

    28\times\frac{5}{7}=20 (m)

    Cả ba người mua số mét vải là:

    23,8 + 28 + 20 = 71,8 (m)

    Đáp số: 71,8 m.

  • Câu 10: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Số 8,416 thay đổi như thế nào nếu xóa bỏ hai chữ số 4 và 1 ở phần thập phân?

    School

     Khi xóa bỏ hai chữ số 4 và 1 ở phần thập phân, ta được số 8,6.

    Do 8,6 > 8,416 nên số cũ tăng: 8,6 - 8,416 = 0,184 đơn vi.

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 230,56 kg muối. Buổi chiều bán được số muối bằng \frac{3}{8} buổi sáng. Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối? 

    Giáo dục

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được 158,51 kg muối.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 230,56 kg muối. Buổi chiều bán được số muối bằng \frac{3}{8} buổi sáng. Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối? 

    Giáo dục

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được 158,51 kg muối.

     Bài giải

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    230,56\times\frac{3}{8} =86,46 (kg)

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    (230,56 + 86,46) : 2 = 158,51 (kg)

    Đáp số: 158,51 (kg)

  • Câu 12: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 32,7 m vải, ngày thứ hai bán được 37,3 m vải. Số mét vải bán được trong ngày thứ ba bằng trung bình cộng của số mét vải bán được trong hai ngày đầu. Hỏi cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

    Book

     Bài giải

    Ngày thứ ba bán được số mét vải là:

    (32,7 + 37,3) : 2 = 35 (m)

    Cả ba ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

    32,7 + 37,3 + 35 = 105 (m)

    Đáp số: 105 m.

  • Câu 13: Vận dụng

    Tổng của hai số là 143,64. Nếu thêm vào số lớn 15,6 và bớt ở số bé đi 9,04 thì tổng hai số lúc đó là bao nhiêu?

    Tổng mới là 150,2.

    Đáp án là:

    Tổng mới là 150,2.

    Bài giải

    Nếu thêm vào số lớn 15,6 và bớt ở số bé đi 9,04 thì tổng mới tăng:

    15,6 - 9,04 = 6,56 (đơn vị)

    Tổng mới là: 

    143,64 + 6,56 = 150,2 

    Đáp số: 150,2

  • Câu 14: Vận dụng

    Các chữ số phần mười, phần trăm và phần nghìn của một số thập phân có ba chữ số ở phần thập phân là ba số lẻ liên tiếp. Tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó, các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau.

    Số thập phân đó là 21,579

    Đáp án là:

    Số thập phân đó là 21,579

    Ta xét các trường hợp:

    TH1: Phần thập phân là 357

    Tổng các chữ số của phần thập phân là: 3 + 5 + 7 = 15

    TH2: Phần thập phân là 579

    Tổng các chữ số của phần thập phân là: 5 + 7 + 9 = 21

    Vì tổng các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó và các chữ số ở phần nguyên và phần thập phân đều khác nhau nên số cần tìm là: 21,579

     

  • Câu 15: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu số thập phân có hai chữ số \overline{a,b} sao cho khi đổi hai chữ số của nó cho nhau thì giá trị của số đó tăng lên 10 lần?

    Có 9 số là: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 2 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo