Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 2 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 2 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 2 lớp 5 nâng cao môn Toán có lời giải sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Một cửa hàng có ba thùng dầu, thùng thứ nhất đựng 9,7 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 3,5 lít. Cửa hàng đã bán 16,3 lít dầu và còn lại 22,2 lít dầu. Hỏi thùng thứ ba đựng bao nhiêu lít dầu?

    Thùng thứ ba đựng 15,6 lít dầu.

    Đáp án là:

    Thùng thứ ba đựng 15,6 lít dầu.

     Bài giải

    Cửa hàng có số lít dầu là:

    16,3 + 22,2 = 38,5 (lít)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    9,7 + 3,5 = 13,2 (lít)

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    38,5 - 9,7 - 13,2 = 15,6 (lít)

    Đáp số: 15,6 lít dầu.

  • Câu 2: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Từ bốn thẻ \textbf3;\textbf7;\textbf4;\textbf, có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên gồm hai chữ số, phần thập phân có một chữ số?

    Education

     Các số lập được là: 37,4; 73,4; 34,7; 43,7; 74;3; 47,3

  • Câu 3: Vận dụng

    Buổi sáng chú Tư thu hoạch được 16,8 tạ nhãn và bằng một nửa số nhãn chú thu hoạch vào buổi chiều. Sau đó chú di chuyển số nhãn về bằng 6 chuyến xe ô tô.

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

    Đáp án là:

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

     Bài giải

    Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:

    16,8 x 2 = 33,6 (tạ)

    Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:

    16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)

    Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:

    50,4 : 6 = 8,4 (tạ)

    Đáp số: 8,4 tạ.

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một đội công nhân trong 10 ngày sửa được 327,6 m đường. Hỏi nếu làm thêm 6 ngày nữa thì đội sửa được tất cả bao nhiêu mét đường?

    Book

     Bài giải

    Mỗi ngày dội công nhân sửa được số mét đường là:

    327,6 : 10 = 32,76 (m)

    Trong 6 ngày đội công nhân sửa được số mét đường là:

    32,76 x 6 = 196,56 (m)

    Đội công nhân sửa được tất cả số mét đường là:

    327,6 + 196,56 = 524,16 (m)

    Đáp số: 524,16 m.

  • Câu 5: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

    Đáp án là:

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

  • Câu 6: Vận dụng

    Số?

    15,45 - 1,7 x 0,25 = 6,01 × 2,5

    Đáp án là:

    15,45 - 1,7 x 0,25 = 6,01 × 2,5

    Số cần tìm là: 

    (15,45 - 6,01 x 2,5) : 0,25 = 1,7 

  • Câu 7: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    Đáp án là:

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    118,24−(\frac{x}{5}+\frac{x\times3\times5}{5})=54,24

    \frac{x+x\times15}{5}=118,24−54,24

    \frac{x\times(1+15)}{5}=64

    x × 16 = 64 × 5

    x × 16 = 320

    x = 320 : 16

    x = 20

     

  • Câu 8: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Sân vườn nhà An dạng hình chữ nhật có nửa chu vi là 26,5 m. Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 13,5 m. Chiều dài của sân vườn đó là: 

    Elearning

     Bài giải

    Chiều dài của sân vườn là:

    (26,5 + 13,5) : 2 = 20 (m)

    Đáp số: 20 m.

  • Câu 9: Vận dụng

    Hồng, Hà, Hiền cùng thu gom giấy vụn. Hồng gom được 3,15 kg giấy vụn. Hà thu gom được nhiều hơn Hồng 1,22 kg và ít hơn Hiền 30 g giấy vụn.

    Cả ba bạn thu gom được tất cả 11,92 kg giấy vụn.

    Đáp án là:

    Cả ba bạn thu gom được tất cả 11,92 kg giấy vụn.

     Bài giải

    Đổi 30 g = 0,03 kg

    Hà thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

    3,15 + 1,22 = 4,37 (kg)

    Hiền thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

    4,37 + 0,03 = 4,4 (kg)

    Số ki-lô-gam giấy vụn cả ba bạn thu gom được là:

    3,15 + 4,37 + 4,4 = 11,92 (kg)

    Đáp số: 11,92 kg.

  • Câu 10: Vận dụng

    Cho các tấm thẻ: 4 ; , ; 7 ; 8 ; 0. Có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên là 0?

    Studying

     Các số lập được là: 0,478; 0;487; 0,874; 0,847; 0,748; 0,784

  • Câu 11: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

    Đáp án là:

    Tính nhanh:

    23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    Kết quả là 5 600||5600

     23,2 x 14,5 + 23,2 x 41,5 + 77,8 x 56

    = 23,2 x (14,5 + 41,5) + 77,8 x 56

    = 23,2 x 56 + 77,8 x 56

    = (23,2 + 77,8) x 56

    = 100 x 56

    = 5 600

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Trung bình cộng của ba số là 69. Biết tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 137,42, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 162,48.

    Chemistry

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 114,1.

    Đáp án là:

    Trung bình cộng của ba số là 69. Biết tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 137,42, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 162,48.

    Chemistry

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 114,1.

     Bài giải

    Tổng của ba số là: 

    69 x 3 = 207 

    Số thứ nhất là:

    207 - 162,48 = 44,52 

    Số thứ ba là: 

    207 - 137,42 = 69,58

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là:

    44,52 + 69,58 = 114,1

    Đáp số: 114,1.

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Cho trung bình cộng của ba số đó là 37. Số thứ ba là 29,3 và số thứ hai hơn số thứ nhất là 2,3 đơn vị. Vậy số thứ hai là: 

    Elearning

     Bài giải

    Tổng của ba số là:

    37 x 3 = 111 

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:

    111 - 29,3 = 81,7

    Số thứ hai là:

    (81,7 + 2,3) : 2 = 42

    Đáp số: 42

  • Câu 15: Vận dụng

    Các chữ số phần mười, phần trăm của một số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân là hai số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 11. Tích các chữ số ở phần thập phân bằng phần nguyên của số đó. Tìm số thập phân đó.

    Số thập phân đó là 30,56

    Đáp án là:

    Số thập phân đó là 30,56

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 2 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo