Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 2 Toán lớp 5 - Nâng cao

Mô tả thêm:

Bài tập Ôn tập chương 2 Toán lớp 5 có đáp án

Bài tập ôn tập chương 2 lớp 5 nâng cao môn Toán có lời giải sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 35 phút
  • Số câu hỏi: 15 câu
  • Số điểm tối đa: 15 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Từ bốn thẻ \textbf3;\textbf7;\textbf4;\textbf, có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên gồm hai chữ số, phần thập phân có một chữ số?

    Education

     Các số lập được là: 37,4; 73,4; 34,7; 43,7; 74;3; 47,3

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

    Đáp án là:

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256}

    Teddy bear

    Kết quả là 0

    \frac{25\times4-0,5\times40\times5\times0,2\times20\times0,25}{1+2+4+8+...+128+256} 

    =\frac{100-(0,5\times20)\times(40\times0,25)\times(5\times0,2)}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-10\times10\times1}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{100-100}{1+2+4+8+...+128+256}

    =\frac{0}{1+2+4+8+...+128+256}=0

  • Câu 4: Vận dụng

    Bao đường thứ nhất nặng 13,2 kg. Bao đường thứ hai nặng hơn bao đường thứ nhất 2,7 kg. Cân nặng của bao đường thứ hai gấp 2 lần cân nặng của bao đường thứ ba. Vậy cả ba bao cân nặng số ki-lô-gam là:

     Bài giải

    Cân nặng của bao thứ hai là:

    13,2 + 2,7 = 15,9 (kg)

    Cân nặng của bao thứ ba là:

    15,9 : 2 = 7,95 (kg)

    Cả ba bao nặng số ki-lô-gam là:

    13,2 + 15,9 + 7,95 = 37,05 (kg)

    Đáp số: 37,05 kg.

  • Câu 5: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Trung bình cộng của ba số là 69. Biết tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 137,42, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 162,48.

    Chemistry

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 114,1.

    Đáp án là:

    Trung bình cộng của ba số là 69. Biết tổng của số thứ nhất và số thứ hai là 137,42, tổng của số thứ hai và số thứ ba là 162,48.

    Chemistry

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là 114,1.

     Bài giải

    Tổng của ba số là: 

    69 x 3 = 207 

    Số thứ nhất là:

    207 - 162,48 = 44,52 

    Số thứ ba là: 

    207 - 137,42 = 69,58

    Tổng của số thứ nhất và số thứ ba là:

    44,52 + 69,58 = 114,1

    Đáp số: 114,1.

  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Người thứ nhất mua 23,8 m vải. Người thứ hai mua nhiều hơn người thứ nhất 4,2 m vải. Số mét vải người thứ ba mua bằng \frac{5}{7} số mét vải của người thứ hai. Hỏi cả ba người đã mua bao nhiêu mét vải?

    Reading

     Bài giải

    Người thứ hai mua số mét vải là:

    23,8 + 4,2 = 28 (m)

    Người thứ ba mua số mét vải là:

    28\times\frac{5}{7}=20 (m)

    Cả ba người mua số mét vải là:

    23,8 + 28 + 20 = 71,8 (m)

    Đáp số: 71,8 m.

  • Câu 7: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Sân vườn nhà An dạng hình chữ nhật có nửa chu vi là 26,5 m. Biết rằng chiều dài hơn chiều rộng 13,5 m. Chiều dài của sân vườn đó là: 

    Elearning

     Bài giải

    Chiều dài của sân vườn là:

    (26,5 + 13,5) : 2 = 20 (m)

    Đáp số: 20 m.

  • Câu 8: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Người ta dùng 200 viên gạch hình vuông cạnh 60 cm để lát kín nền một căn phòng hình chữ nhật. Tính chiều dài của căn phòng, biết chiều rộng căn phòng là 5 m.

    Books

    Bài giải

    Diện tích một viên gạch hình vuông là:

    60 x 60 = 3 600 (cm2) = 0,36 m2 

    Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

    0,36 x 200 = 72 (m2)

    Chiều dài của căn phòng là:

    72 : 5 = 14,4 (m)

    Đáp số: 14,4 m.

  • Câu 9: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Cho trung bình cộng của ba số đó là 37. Số thứ ba là 29,3 và số thứ hai hơn số thứ nhất là 2,3 đơn vị. Vậy số thứ hai là: 

    Elearning

     Bài giải

    Tổng của ba số là:

    37 x 3 = 111 

    Tổng của số thứ nhất và số thứ hai là:

    111 - 29,3 = 81,7

    Số thứ hai là:

    (81,7 + 2,3) : 2 = 42

    Đáp số: 42

  • Câu 10: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Từ bốn chữ số 1; 3; 5; 9, biết được tất cả bao nhiêu số thập phân có bốn chữ số khác nhau mà phần thập phân có một chữ số?

    Education

    Lập được tất cả 24 số.

    Đáp án là:

    Từ bốn chữ số 1; 3; 5; 9, biết được tất cả bao nhiêu số thập phân có bốn chữ số khác nhau mà phần thập phân có một chữ số?

    Education

    Lập được tất cả 24 số.

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Cho trung bình cộng của ba số là 105. Số thứ nhất là 98,24 và kém số thứ hai 25,54 đơn vị.

    Book

    Vậy số thứ ba là 92,98

    Đáp án là:

    Cho trung bình cộng của ba số là 105. Số thứ nhất là 98,24 và kém số thứ hai 25,54 đơn vị.

    Book

    Vậy số thứ ba là 92,98

     Bài giải

    Tổng của ba số là:

    105 x 3 = 315 

    Số thứ hai là:

    98,24 + 25,54 = 123,78 

    Số thứ ba là:

    315 - 98,24 - 123,78 = 92,98

    Đáp số: 92,98.

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    Đáp án là:

    Tính nhanh: \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    Kết quả bằng 0

    \frac{0,5\times40-0,5\times20\times8\times0,1\times0,25\times10}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-(0,5\times20)\times(8\times0,25)\times(0,1\times10)}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0,5\times40-10\times2\times1}{128:8\times16\times\left(4+52:4)\right.}

    =\frac{20-20}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}

    =\frac{0}{128:8\times16\times\left(4+52:4)ight.}=0

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    Đáp án là:

    Tìm x, biết: 118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    Vậy x = 20

    118,24 − (x : 5 + x × 3) = 27,12 × 2

    118,24−(\frac{x}{5}+\frac{x\times3\times5}{5})=54,24

    \frac{x+x\times15}{5}=118,24−54,24

    \frac{x\times(1+15)}{5}=64

    x × 16 = 64 × 5

    x × 16 = 320

    x = 320 : 16

    x = 20

     

  • Câu 14: Vận dụng

    Đúng hay Sai?

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 10, 100 hoặc 1000 ta dời dấu phẩy từ phải sang trái một, hai hoặc ba hàng.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,5 ta nhân số đó với 2.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,25 ta nhân số đó với 4.

    Đáp án là:

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 10, 100 hoặc 1000 ta dời dấu phẩy từ phải sang trái một, hai hoặc ba hàng.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,5 ta nhân số đó với 2.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,25 ta nhân số đó với 4.

  • Câu 15: Vận dụng

    Cho các tấm thẻ: 4 ; , ; 7 ; 8 ; 0. Có thể lập được bao nhiêu số thập phân có phần nguyên là 0?

    Studying

     Các số lập được là: 0,478; 0;487; 0,874; 0,847; 0,748; 0,784

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 2 Toán lớp 5 - Nâng cao Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo