Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 12: Em làm được những gì - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 55 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu.

    Elearning

    Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

    Đáp án là:

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 55 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu.

    Elearning

    Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

    Bài giải

     Ta có: 1 năm = 12 tháng

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm, nghĩa là tuổi ông gấp 12 tuổi cháu.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    12 - 1 = 11 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi cháu là:

    55 : 11 = 5 (tuổi)

    Tuổi của ông là:

    5 x 12 = 60 (tuổi)

    Đáp số: Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hai chị em có 35 quyển vở. Số vở của em bằng \frac{2}{3} số vở của chị. Hỏi chị có bao nhiêu quyển vở, em có bao nhiêu quyển vở? 

    Reading

    Chị có 21 quyển vở, em có 14 quyển vở.

    Đáp án là:

    Hai chị em có 35 quyển vở. Số vở của em bằng \frac{2}{3} số vở của chị. Hỏi chị có bao nhiêu quyển vở, em có bao nhiêu quyển vở? 

    Reading

    Chị có 21 quyển vở, em có 14 quyển vở.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của mỗi phần là:

    35 : 5 = 7 

    Chị có số quyển vở là:

    7 x 3 = 21 (quyển)

    Em có số quyển vở là:

    7 x 2 = 14 (quyển)

    Đáp số: Chị: 21 quyển; em: 14 quyển.

  • Câu 3: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Biết hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số thứ nhất bằng \frac{3}{8} số thứ hai. Tìm trung bình cộng của hai số? 

    Student

    Trung bình cộng của hai số là 99

    Đáp án là:

    Biết hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số thứ nhất bằng \frac{3}{8} số thứ hai. Tìm trung bình cộng của hai số? 

    Student

    Trung bình cộng của hai số là 99

    Bài giải

    Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    8 - 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    90 : 5 = 18 

    Số thứ nhất là:

    18 x 3 = 54 

    Số thứ hai là:

    18 x 8 = 144 

    Trung bình cộng của hai số là:

    (144 + 54) : 2 = 99 

    Đáp số: 99.

  • Câu 4: Vận dụng
    Tìm hai số, biết rằng trung bình cộng của chúng là 75 và giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé.
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    75 x 2 = 150 

    Giảm số lớn đi 5 lần thì được số bé, tức là số lớn gấp 5 lần số bé

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 5 = 6 (phần)

    Giá trị của một phần hay số bé là:

    150 : 6 = 25 

    Số lớn là:

    25 x 5 = 125 

    Đáp số: 125 và 25

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

    Đáp án là:

    Một bức tranh hình chữ nhật có chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài và kém chiều dài 20 cm.

    Diện tích của bức tranh đó bằng 24 dm2.

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    3 - 2 = 1 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 1 = 20 (cm)

    Chiều rộng của bức tranh là:

    20 x 2 = 40 (cm)

    Chiều dài của bức tranh là:

    20 x 3 = 60 (cm)

    Diện tích của bức tranh là:

    40 x 60 = 2 400 (cm2) = 24 dm2 

    Đáp số: 24 dm2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Đáp án là:

    Khối 5 ở một trường tiểu học có 256 học sinh, biết tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6. Hỏi Khối 5 của trường đó có bao nhiêu học sinh nam và bao nhiêu học sinh nữ?

    Não

    Số học sinh nam là 160 học sinh

    Số học sinh nữ là 96 học sinh.

    Ta có 0,6=\frac{6}{10}=\frac{3}{5} 

    Tỉ số giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là 0,6; nghĩa là số học sinh nữ bằng \frac{3}{5} số học sinh nam.

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Số học sinh nữ là:

    256 : 8 x 3 = 96 (học sinh)

    Số học sinh nam là:

    256 : 8 x 5 = 160 (học sinh)

    Đáp số: 96 học sinh nữ

    160 học sinh nam.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Số viên kẹo của Nam bằng \frac{3}{4} số viên kẹo của Hùng. Nếu Hùng cho Nam 5 viên kẹo thì số kẹo của hai bạn bằng nhau. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu viên kẹo?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Lúc đầu Hùng hơn Nam số viên kẹo là:

    5 x 2 = 10 (viên)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Lúc đầu Hùng có số viên kẹo là:

    10 : 1 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: 40 viên

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tổng của hai số là 180. Số lớn bằng \frac{5}{4} số bé. Tìm hai số đó.

    Đọc

    Số bé là 80

    Số lớn là 100

    Đáp án là:

    Tổng của hai số là 180. Số lớn bằng \frac{5}{4} số bé. Tìm hai số đó.

    Đọc

    Số bé là 80

    Số lớn là 100

    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    4 + 5 = 9 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    180 : 9 = 20

    Số bé là:

    20 x 4 = 80

    Số lớn là:

    20 x 5 = 100

    Đáp số: Số bé: 80

    Số lớn: 100

  • Câu 9: Vận dụng
    Năm nay tổng số tuổi của hai anh em là 12 tuổi. Biết số tuổi của anh gấp 3 lần số tuổi của em. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì anh 15 tuổi?
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 1 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    12 : 4 = 3 (tuổi)

    Năm nay tuổi của anh là:

    3 x 3 = 9 (tuổi)

    Số năm nữa để anh 15 tuổi là:

    15 - 9 = 6 (năm)

    Đáp số: 6 năm.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Vườn nhà bác Tư có số cây bưởi nhiều hơn số cây xoài là 60 cây. Biết số cây xoài bằng \frac{2}{7} số cây bưởi. Hỏi nhà bác Tư có tất cả bao nhiêu cây?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    60 : 5 = 12 (cây)

    Số cây xoài là:

    12 x 2 = 24 (cây)

    Số cây bưởi là:

    12 x 7 = 84 (cây)

    Nhà bác Tư có tất cả só cây là:

    24 + 84 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

    Cách 2: Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    60 : 5 = 12 (cây)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    7 + 2 = 9 (phần)

    Nhà bác Tư có tất cả só cây là:

    12 x 9 = 108 (cây)

    Đáp số: 108 cây.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo