Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 96: Ôn tập chu vi, diện tích, thể tích - Trung bình

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số đo 25,47 km2 đến hàng phần mười, ta được:

    Back to school

  • Câu 2: Thông hiểu
    Sắp xếp.

    Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

    School

    • 36 ha
    • \frac{2}{5} km2
    • 410 000 m2
    • 2 km2
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • 36 ha
    • \frac{2}{5} km2
    • 410 000 m2
    • 2 km2
  • Câu 3: Thông hiểu
    Một sân bóng hình chữ nhật có tổng chiều dài và chiều rộng là 200 m, chiều dài hơn chiều rộng 40 m.

    Sân bóng đó có diện tích là 0,96ha.

    Đáp án là:

    Sân bóng đó có diện tích là 0,96ha.

     Bài giải

    Chiều dài sân bóng là:

    (200 + 40) : 2 = 120 (m)

    Chiều rộng sân bóng là:

    120 - 40 = 80 (m)

    Diện tích của sân bóng là:

    120 x 80 = 9 600 (m2) = 0,96 ha

    Đáp số: 0,96 ha.

  • Câu 4: Vận dụng
    Hai mảnh đất có chu vi bằng nhau. Mảnh thứ nhất là hình vuông có cạnh 60 m. Mảnh thứ hai là hình chữ nhật có chiều dài 90 m. Tính diện tích mảnh đất thứ hai.

    Diện tích mảnh đất thứ hai là 0,27 ha.

    Đáp án là:

    Diện tích mảnh đất thứ hai là 0,27 ha.

    Chu vi mảnh đất hình vuông là:

    60 x 4 = 240 (m)

    Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:

    240 : 2 - 90 = 30 (m)

    Diện tích mảnh đất thứ hai là:

    90 x 30 = 2 700 (m2) = 0,27 ha

    Đáp số: 0,27 ha.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài bằng 15 km và chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Hỏi khu rừng có diện tích bao nhiêu héc-ta? 

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng khu rừng là:

    15\times\frac{2}{3}=10 (km)

    Diện tích khu rừng là:

    15 x 10 = 150 (km2) = 15 000 ha.

    Đáp số: 15 000 ha.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    3 cốc nước đựng 2 250 cm3 nước. Hỏi 5 cốc nước như thế đựng bao nhiêu lít nước?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Thể tích của một cốc đầy nước là:

    2 250 : 3 = 750 (cm3)

    5 cốc đựng số lít nước là:

    750 x 5 = 3 750 (cm3) = 3,75 lít

    Đáp số: 3,75 lít.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hình có diện tích lớn nhất là:

    Hướng dẫn:

     16 dm2 9 cm2 = 16,09 dm2 

    15 dm2 98 cm2 = 15,98 dm2 

    Vì 15,98 dm2 < 16,09 dm2 < 16,1 dm2

    Nên 15 dm2 98 cm2 < 16 dm2 9 cm2 < 16,1 dm2 

    Vậy Hình 2 có diện tích lớn nhất.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    3,6 lít ............ 2 dm3 1 600 cm3 

    Hướng dẫn:

     Ta có: 3,6 lít = 3 600 cm3 

    2 dm3 1 600 cm3 = 3 600 cm3 

    Vậy 3,6 lít = 2 dm3 1 600 cm3 

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các số đo sau, số đo nào lớn nhất?

  • Câu 10: Thông hiểu
    Bác Tư dự định mua gỗ ốp tường, mỗi mét vuông gỗ có giá 250 000 đồng. Bức tường bác cần ốp có dạng hình vuông cạnh 6 m.

    Bác Tư cần chuẩn bị 9 000 000 || 9000000 đồng mua gỗ đủ để ốp kín bức tường đó.

    Đáp án là:

    Bác Tư cần chuẩn bị 9 000 000 || 9000000 đồng mua gỗ đủ để ốp kín bức tường đó.

     Bài giải

    Diện tích của bức tường là:

    6 x 6 = 36 (m2)

    Bác Tư cần chuẩn bị số tiền mua gỗ đủ để ốp kín bức tường là:

    36 x 250 000 = 9 000 000 (đồng)

    Đáp số: 9 000 000 đồng.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (70%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo