Điền số thích hợp vào chỗ trống.

14 ha + 410 000 m2 = 55 ha.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.

14 ha + 410 000 m2 = 55 ha.
14 ha + 410 000 m2 = 14 ha + 41 ha = 55 ha
Điền số thích hợp vào chỗ trống.

14 ha + 410 000 m2 = 55 ha.
Điền số thích hợp vào chỗ trống.

14 ha + 410 000 m2 = 55 ha.
14 ha + 410 000 m2 = 14 ha + 41 ha = 55 ha
Đọc số đo diện tích sau: ha

Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:
| 1 |
| 500 |
Tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất đó là:
| 1 |
| 500 |
Chiều dài thật của mảnh đất là:
8 x 500 = 4 000 (cm)
Chiều rộng thật của mảnh đất là:
6 x 500 = 3 000 (cm)
Chu vi hình thu nhỏ là:
(8 + 6) x 2 = 28 (cm)
Chu vi thật của mảnh đất là:
(4 000 + 3 000) x 2 = 14 000 (cm)
Vậy tỉ số của chu vi hình thu nhỏ và chu vi thật của mảnh đất là:
Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm.
Sân khấu trường em dạng hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 6 m. Bạn Mi đã vẽ sân khấu đó trên bản đồ 1 : 200. Hỏi trên bản đồ, độ dài mỗi cạnh sân khấu là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Trên bản đồ, sân khấu có chiều dài 5 cm và chiều rộng 3 cm.
Bài giải
Đổi 10 m = 1 000 cm, 6 m = 600 cm
Chiều dài sân khấu trên bản đồ là:
1 000 : 200 = 5 (cm)
Chiều rộng sân khấu trên bản đồ là:
600 : 200 = 3 (cm)
Đáp số: Chiều dài 5 cm; chiều rộng 3 cm.
867 ha = 8km2 67 ha
867 ha = 8km2 67 ha
Số?

5 812 ha = 58 km2 12 ha
Số?

5 812 ha = 58 km2 12 ha
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
![]()
5 km2 = 5 000 000 || 5000000 m2
Điền số thích hợp vào chỗ trống.
![]()
5 km2 = 5 000 000 || 5000000 m2
Hoàn thành bảng sau:

|
Tỉ lệ bản đồ |
1 : 500 |
1 : 10 000 |
1 : 2 000 |
|
Độ dài trên bản đồ (cm) |
5 |
22 |
4 |
|
Độ dài thật (m) |
25 |
2 200 |
80 |
Hoàn thành bảng sau:

|
Tỉ lệ bản đồ |
1 : 500 |
1 : 10 000 |
1 : 2 000 |
|
Độ dài trên bản đồ (cm) |
5 |
22 |
4 |
|
Độ dài thật (m) |
25 |
2 200 |
80 |
Số đo "Ba mươi hai phần năm mươi mốt héc-ta" đọc là:

Một xã có 15 ha diện tích trồng cây, trong đó diện tích là trồng nhãn. Hỏi diện tích trồng nhãn của xã đó bằng bao nhiêu mét vuông?

Xã đó có diện tích trồng nhãn là 90 000 || 90000 m2.
Một xã có 15 ha diện tích trồng cây, trong đó
diện tích là trồng nhãn. Hỏi diện tích trồng nhãn của xã đó bằng bao nhiêu mét vuông?

Xã đó có diện tích trồng nhãn là 90 000 || 90000 m2.
Bài giải
Diện tích trồng nhãn của xã đó là:
(ha) = 90 000 m2
Đáp số: 90 000 m2.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: