Chọn đáp án đúng.
Tính giá trị của biểu thức sau:
8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,34 : 2

8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,34 : 2
= 8,16 : 4,8 - 0,17
= 1,7 - 0,17
= 1,53
Bài tập ôn tập chương 2 lớp 5 môn Toán có lời giải sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Chọn đáp án đúng.
Tính giá trị của biểu thức sau:
8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,34 : 2

8,16 : (1,32 + 3,48) - 0,34 : 2
= 8,16 : 4,8 - 0,17
= 1,7 - 0,17
= 1,53
Cho hình vẽ. Điền số thích hợp vào ô trống.

AB = 0,2 m

AB = 0,2 m
Chọn đáp án đúng.
Giá trị của biểu thức a + b + c với a = 6,9; b = 8,75 và c = 3,1 là:

Giá trị của biểu thức a + b + c với a = 6,9; b = 8,75 và c = 3,1 là:
a + b + c = 6,9 + 8,75 + 3,1 = 18,75
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
0,3154 x ...... = 315,4
Số?
5 m2 = 50 000 || 50000 cm2
3 600 dm2 = 36 m2
5 m2 = 50 000 || 50000 cm2
3 600 dm2 = 36 m2
Chọn đáp án đúng.
Số 15 giảm đi 3,5 lần, ta được số:

Chọn đáp án đúng.
Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm dưới đây là:
42 mm = … cm

Chọn đáp án đúng.
Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 21 tấn 45 kg = … tấn là:

>, <, =?
2,87 + 9,6 ... 5,47 + 7,06
2,87 + 9,6 = 12,47
5,47 + 7,06 = 12,53
Vì 12,47 < 12,53 nên 2,87 + 9,6 < 5,47 + 7,06
Chọn đáp án đúng.
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: (9,4 + 5,3) : … = 14

Chọn đáp án đúng.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 21 x 2 – 38,5 ... (17,29 + 18,71) : 12

Ta có:
21 x 2 – 38,5 = 42 – 38,5 = 3,5
(17,29 + 18,71) : 12 = 3
Vì 3,5 > 3 nên 21 x 2 – 38,5 > (17,29 + 18,71) : 12
Chọn đáp án đúng.
Giá trị của biểu thức 7,58 – 1,29 + 7,09 là:

7,58 – 1,29 + 7,09
= 6,29 + 7,09
= 13,38
Điền vào ô trống.
Một hình chữ nhật có chiều rộng 6,2 cm, chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.

Chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là 31 cm và 57,66 cm2.
Một hình chữ nhật có chiều rộng 6,2 cm, chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật.

Chu vi và diện tích hình chữ nhật lần lượt là 31 cm và 57,66 cm2.
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
6,2 x 1,5 = 9,3 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(9,3 + 6,2) x 2 = 31 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
9,3 x 6,2 = 57,66 (cm2)
Đáp số: Chu vi: 31 cm
Diện tích: 57,66 cm2.
Điền vào ô trống.
Số thập phân 142,45 gồm:

142 đơn vị, 4 phần mười, 5 phần trăm, 0 phần nghìn.
Số thập phân 142,45 gồm:

142 đơn vị, 4 phần mười, 5 phần trăm, 0 phần nghìn.
Chọn đáp án đúng.
Tìm x biết: x : 0,01 = 21,5 x 1,2

x : 0,01 = 21,5 x 1,2
x : 0,01 = 25,8
x = 25,8 x 0,01
x = 0,258
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: