Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 3: Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép cộng \frac{1}{3}+7 là:

    Education

    Hướng dẫn:

     \frac{1}{3}+7=\frac{1}{3}+\frac{21}{3}=\frac{22}{3}

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x, biết: \frac{6}{7}-x=\frac{3}{10}

    Studying

  • Câu 3: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: x+\frac{4}{5}=\frac{8}{9}

    Computer

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Vậy x = 4/45

    Đáp án là:

    Tìm x, biết: x+\frac{4}{5}=\frac{8}{9}

    Computer

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Vậy x = 4/45

     x+\frac{4}{5}=\frac{8}{9}

    x=\frac{8}{9} -\frac{4}{5}

    x=\frac{4}{45}

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm giá trị của x, biết: x+\frac{1}{7}=\frac{11}{9}

    Book

    Hướng dẫn:

    x+\frac{1}{7}=\frac{11}{9}

    x=\frac{11}{9}-\frac{1}{7}

    x=\frac{68}{63}

  • Câu 5: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Thực hiện phép tính: \frac{8}{5}-\frac{1}{3}+\frac{11}{15}

    Book

    Giá trị của phép tính là 2

    Đáp án là:

    Thực hiện phép tính: \frac{8}{5}-\frac{1}{3}+\frac{11}{15}

    Book

    Giá trị của phép tính là 2

    \frac{8}{5}-\frac{1}{3}+\frac{11}{15}

    =\frac{24}{15}-\frac{5}{15}+\frac{11}{15}

    =\frac{30}{15}=2

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    Education

    \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}\right) = 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    Education

    \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}\right) = 3

     \frac{4}{3}\times\left(\frac{3}{2}+\frac{3}{4}ight)

    =\frac{4}{3}\times\frac{3}{2}+\frac{4}{3}\times\frac{3}{4}

    = 2 + 1 

    = 3

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Trong một ngày ba đội cùng thi công một đoạn đường. Biết đội I làm được  \frac{2}{7} km đường, đội II làm được \frac{2}{5} km đường, đội III làm được hơn đội II \frac{1}{8} km đường. Vậy cả ba đội đó đã làm được:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Đội III làm được:

    \frac{2}{5}+\frac{1}{8}=\frac{21}{40} (km đường)

    Cả ba đội làm được:

    \frac{2}{7}+\frac{2}{5}+\frac{21}{40}=\frac{339}{280} (km đường)

    Đáp số: \frac{339}{280} km đường.

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Tìm x, biết: \frac{3}{4}:x=\frac{7}{8}

    Book

    Vậy x =

    6
    7
    Đáp án là:

    Tìm x, biết: \frac{3}{4}:x=\frac{7}{8}

    Book

    Vậy x =

    6
    7

    \frac{3}{4}:x=\frac{7}{8}

    x=\frac{3}{4}:\frac{7}{8}

    x=\frac{6}{7} 

  • Câu 9: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Lớp 5A có 40 học sinh. Số học sinh lớp 5B bằng \frac{9}{8} số học sinh lớp 5A. Vậy cả hai lớp có số học sinh là:

    Elearning

    Hướng dẫn:

     Lớp 5B có số học sinh là:

    40\times\frac{9}{8}=45 (học sinh)

    Cả hai lớp có số học sinh là:

    40 + 45 = 85 (học sinh)

    Đáp số: 85 học sinh.

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Kết quả phép tính \frac{12}{7}+\frac{3}{2} là:

    Geometry

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 45/14

    Đáp án là:

    Kết quả phép tính \frac{12}{7}+\frac{3}{2} là:

    Geometry

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 45/14

    \frac{12}{7}+\frac{3}{2}=\frac{24}{14}+\frac{21}{14}=\frac{45}{14}

  • Câu 11: Thông hiểu
    Sắp xếp theo thứ tự.

    Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Underline

    • \frac{15}{28}
    • \frac{4}{7}
    • \frac{9}{14}
    • \frac{3}{4}
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • \frac{15}{28}
    • \frac{4}{7}
    • \frac{9}{14}
    • \frac{3}{4}
    Hướng dẫn:

     Ta có: \frac{4}{7}=\frac{16}{28};\ \frac{9}{14}=\frac{18}{28};\ \frac{3}{4}=\frac{21}{28}

    \frac{15}{28}<\frac{16}{28}<\frac{18}{28}<\frac{21}{28} nên \frac{15}{28}<\frac{4}{7}<\frac{9}{14}<\frac{3}{4}

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x, biết: x:\frac{3}{8}=\frac{5}{3}

    School

    Hướng dẫn:

     x:\frac{3}{8}=\frac{5}{3}

    x=\frac{5}{3} \times \frac{3}{8}

    x=\frac{5}{8}

  • Câu 13: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Phân số \frac{23}{17} đọc là:

    Book

  • Câu 14: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng bán đậu có \frac{{3}}{{5}} số đậu là đậu đen, \frac{{3}}{{20}} số đậu là đậu đỏ, còn lại là đậu xanh. Hỏi số đậu xanh chiếm bao nhiêu phần số đậu ở cửa hàng?

    Book

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 1/4 số đậu

    Đáp án là:

    Một cửa hàng bán đậu có \frac{{3}}{{5}} số đậu là đậu đen, \frac{{3}}{{20}} số đậu là đậu đỏ, còn lại là đậu xanh. Hỏi số đậu xanh chiếm bao nhiêu phần số đậu ở cửa hàng?

    Book

    (Học sinh điền kết quả là phân số dưới dạng a/b)

    Đáp án: 1/4 số đậu

    Số đậu xanh chiếm số phần số đậu ở cửa hàng là:

    1-\frac{3}{5}-\frac{3}{20}=\frac{1}{4} (số đậu)

    Đáp số: \frac{1}{4} số đậu.

  • Câu 15: Nhận biết
    Số?

    \frac{3}{7}=\frac{.?.}{21}

    Số thích hợp là 9

    Đáp án là:

    \frac{3}{7}=\frac{.?.}{21}

    Số thích hợp là 9

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo