Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 3: Ôn tập và bổ sung các phép tính với phân số - Dễ

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 15 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 15 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    \frac{19}{4} kg đường chia đều vào 3 lọ. Hỏi 2 lọ như thế đựng bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    Book

     

    Hướng dẫn:

    Mỗi lọ đựng số ki-lô-gam đường là:

    \frac{19}{4}:3=\frac{19}{12} (kg)

    2 lọ đựng số ki-lô-gam đường là:

    \frac{19}{12}\times2=\frac{19}{6} (kg)

    Đáp số: \frac{19}{6} kg

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của hai số \frac{2}{7}\frac{2}{21} là:

    Book

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Thực hiện phép tính: \frac{7}{9}+\frac{1}{6}

    Book

    Hướng dẫn:

     Mẫu số chung: 18

    \frac{7}{9}+\frac{1}{6}=\frac{14}{18}+\frac{3}{18}=\frac{17}{18}

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Giá trị của biểu thức \frac{11}{15}-\frac{2}{5}:\frac{3}{4} là:

    Study

    Hướng dẫn:

     \frac{11}{15}-\frac{2}{5}:\frac{3}{4}

    =\frac{11}{15}-\frac{8}{15}

    =\frac{3}{15}=\frac{1}{5}

  • Câu 5: Nhận biết
    Nối câu đúng.

    Nối câu đúng.

    Nối các phép tính với kết quả thích hợp.

    Chemistry

    \frac{7}{3}+\frac{5}{18}
    \frac{7}{9}-\frac{13}{27}
    \frac{16}{25}\times\frac{5}{8}
    \frac{6}{27}:2
    \frac{47}{18}
    \frac{8}{27}
    \frac{2}{5}
    \frac{1}{9}
    Đáp án đúng là:
    \frac{7}{3}+\frac{5}{18}
    \frac{7}{9}-\frac{13}{27}
    \frac{16}{25}\times\frac{5}{8}
    \frac{6}{27}:2
    \frac{47}{18}
    \frac{8}{27}
    \frac{2}{5}
    \frac{1}{9}
  • Câu 6: Nhận biết
    Tính.

    \left(\frac{1}{2}+\frac{3}{4}\right) :\frac{1}{3}

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phân số sau \frac84;\,\,\,\frac3{18};\,\,\,\frac7{31};\,\,\,\frac9{45}, phân số nào là phân số tối giản?

    Book

  • Câu 8: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Quy đồng mẫu số hai phân số sau:

    \frac{5}{7}\frac{5}{8}

    Books

    Mẫu số chung là 56

    Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \frac{5}{7}\frac{5}{8}, ta được hai phân số 40/5635/56

    Đáp án là:

    Quy đồng mẫu số hai phân số sau:

    \frac{5}{7}\frac{5}{8}

    Books

    Mẫu số chung là 56

    Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \frac{5}{7}\frac{5}{8}, ta được hai phân số 40/5635/56

  • Câu 9: Nhận biết
    Tính.
    Phép tính \frac{1}{5}+\frac{3}{7} \frac{9}{8}-\frac{3}{7} \frac{24}{35}\times\frac{5}{8} 36:\frac{9}{7}
    Kết quả
    22
    35
    39
    56
    3
    7
    28
    1
    Đáp án là:
    Phép tính \frac{1}{5}+\frac{3}{7} \frac{9}{8}-\frac{3}{7} \frac{24}{35}\times\frac{5}{8} 36:\frac{9}{7}
    Kết quả
    22
    35
    39
    56
    3
    7
    28
    1
  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x, biết: x\ :\ \frac{9}{5}=\frac{15}{7}

    Book

    Hướng dẫn:

     x\ :\ \frac{9}{5}=\frac{15}{7}

    x=\frac{15}{7}\times\frac{9}{5}

    x=\frac{27}{5}

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Kết quả của phép tính \frac{5}{2} \times \frac{8}{{15}}:3 là:

    Read

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

     Phân số \frac29 được viết dưới dạng thương là: 

    Study

  • Câu 13: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Bốn tổ nhận sửa quãng đường AB. Tổ Một phải sửa \frac{1}{6} quãng đường AB. Tổ Hai sửa nhiều hơn tổ Một \frac{1}{8} quãng đường nhưng ít hơn tổ Ba \frac{1}{12} quãng đường. Hỏi tổ Bốn phải sửa bao nhiêu phần quãng đường?

    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số phần quãng đường tổ Hai phải sửa là:

    \frac{1}{6}+\frac{1}{8}=\frac{7}{24} (quãng đường)

    Số phần quãng đường tổ Ba phải sửa là:

    \frac{7}{24}+\frac{1}{12}=\frac{3}{8} (quãng đường)

    Tổ Bốn phải sửa số phần quãng đường là:

    1-\frac{1}{6}-\frac{7}{24}-\frac{3}{8}=\frac{1}{6} (quãng đường)

    Đáp số: \frac{1}{6} quãng đường

  • Câu 14: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một hình chữ nhật có diện tích là \frac{3}{7} m2, chiều dài là \frac{6}{7} m. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

    Book

    Hướng dẫn:

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    \frac{3}{7}:\frac{6}{7}=\frac{1}{2} (m)

    Chu vi hình chữ nhật là:

    \left(\frac{6}{7}+\frac{1}{2}ight)\times2=\frac{19}{7} (m)

    Đáp số: \frac{19}{7} m

  • Câu 15: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Vườn cây ăn quả nhà ông An có 40 cây. Biết \frac{3}{5} số cây trong vườn là cây xoài. Hỏi vườn nhà ông An có bao nhiêu cây xoài?

    Education

    Vườn nhà ông An có 24 cây xoài.

    Đáp án là:

    Vườn cây ăn quả nhà ông An có 40 cây. Biết \frac{3}{5} số cây trong vườn là cây xoài. Hỏi vườn nhà ông An có bao nhiêu cây xoài?

    Education

    Vườn nhà ông An có 24 cây xoài.

     Vườn nhà ông An có số cây xoài là:

    40\times\frac{3}{5}=24 (cây)

    Đáp số: 24 cây.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (13%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo