Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 93: Ôn tập phép nhân, phép chia (tiếp theo)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Tổng của hai số là 78, hiệu của hai số là 22. Vậy số lớn là:
    Hướng dẫn:

     Số lớn là: (78 + 22) : 2 = 50

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi hình vuông có cạnh 3,4 m là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi hình vuông là:

    3,4 x 4 = 13,6 (m)

    Đáp số: 13,6 m.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Trong rổ có 8 quả cam. Biết một quả nặng khoảng 0,25 kg. Vậy 3 rổ cam như thế cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Một rổ cam nặng số ki-lô-gam là:

    0,25 x 8 = 2 (kg)

    3 rổ cam như thế nặng số ki-lô-gam là:

    2 x 3 = 6 (kg)

    Đáp số: 6 kg.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chị Mai rót hết 33,75 lít nước mắm vào các chai, mỗi chai chứa 0,75 lít nước mắm. Cứ 9 chai nước mắm cô xếp được 1 thùng.

    Vậy chị Mai cần 5 thùng để đựng hết số chai nước mắm đó.

    Đáp án là:

    Vậy chị Mai cần 5 thùng để đựng hết số chai nước mắm đó.

     Bài giải

    Chị Mai rót được số chai nước mắm là:

    33,75 : 0,75 = 45 (chai)

    Chị Mai cần số thùng để đựng hết số chai nước mắm là:

    45 : 9 = 5 (thùng)

    Đáp số: 5 thùng.

  • Câu 5: Nhận biết
    Tổng của hai số là 78, hiệu của hai số là 22. Vậy số bé là:
    Hướng dẫn:

     Số bé là: (78 - 22) : 2 = 28

  • Câu 6: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    450 quyển vở cùng loại xếp đều vào 9 thùng. Mỗi thùng có số quyển vở bằng nhau. Hỏi 1 050 quyển vở xếp được bao nhiêu thùng như thế?

     School

    Hướng dẫn:

     1 thùng có số quyển vở là:

    450 : 9 = 50 (quyển)

    1 050 quyển vở xếp được số thùng là:

    1 050 : 50 = 21 (thùng)

    Đáp số: 21 thùng.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính chu vi của một hình vuông có cạnh là 38,6 cm.

    Chu vi của hình vuông là: .................... cm.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi của hình vuông là:

    38,6 x 4 = 154,4 (cm)

    Đáp số: 154,4 cm.

  • Câu 8: Nhận biết
    Trung bình cộng của 36 và 42 là:
    Hướng dẫn:

     Trung bình cộng của 36 và 42 là: 

    (36 + 42) : 2 = 39 

    Đáp số: 39

  • Câu 9: Nhận biết
    Tính trung bình cộng của bốn số biết tổng của bốn số đó là 564.
    Hướng dẫn:

     Trung bình cộng của bốn số đó là:

    564 : 4 = 141 

    Đáp số: 141

  • Câu 10: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình vuông có độ dài cạnh bằng 25,2 dm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi hình vuông là:

    25,2 x 4 = 100,8 (dm)

    Đáp số: 100,8 dm.

  • Câu 11: Vận dụng
    Cô Hồng mua 4 kg vải hết 120 000 đồng. Bác Tâm mua 2,5 kg vải cùng loại đó, bác đưa cho người bán hàng một tờ 200 000 đồng.

    Vậy người bán hàng phải trả lại bác Tâm 125 000 || 125000 đồng.

    Đáp án là:

    Vậy người bán hàng phải trả lại bác Tâm 125 000 || 125000 đồng.

     Bài giải

    Giá tiền của mỗi ki-lô-gam vải là:

    120 000 : 4 = 30 000 (đồng)

    Bác Tâm mua vải hết số tiền là:

    30 000 x 2,5 = 75 000 (đồng)

    Người bán hàng phải trả lại bác Tâm số tiền là:

    200 000 - 75 000 = 125 000 (đồng)

    Đáp số: 125 000 đồng.

  • Câu 12: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của hình vuông có độ dài cạnh bằng 9,1 cm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của hình vuông là:

    9,1 x 9,1 = 82,81 (cm2)

    Đáp số: 82,81 cm2.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Toán lớp 5 CTST Bài 93: Ôn tập phép nhân, phép chia (tiếp theo)

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo