Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 93: Ôn tập phép nhân, phép chia (tiếp theo)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chị Mai rót hết 33,75 lít nước mắm vào các chai, mỗi chai chứa 0,75 lít nước mắm. Cứ 9 chai nước mắm cô xếp được 1 thùng.

    Vậy chị Mai cần 5 thùng để đựng hết số chai nước mắm đó.

    Đáp án là:

    Vậy chị Mai cần 5 thùng để đựng hết số chai nước mắm đó.

     Bài giải

    Chị Mai rót được số chai nước mắm là:

    33,75 : 0,75 = 45 (chai)

    Chị Mai cần số thùng để đựng hết số chai nước mắm là:

    45 : 9 = 5 (thùng)

    Đáp số: 5 thùng.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Mẹ mua cho Minh một chiếc áo và một chiếc quần có giá là 580 000 đồng, biết giá tiền của áo rẻ hơn giá tiền của quần 80 000 đồng. Tính giá tiền của áo và quần.

    Book

    Vậy giá áo là 250 000||250000 đồng; giá quần là 330000||330 000 đồng.

    Đáp án là:

    Book

    Vậy giá áo là 250 000||250000 đồng; giá quần là 330000||330 000 đồng.

     Giá tiền của chiếc áo là: 

    (580 000 - 80 000) : 2 = 250 000 (đồng)

    Giá tiền của chiếc quần là:

    250 000 + 80 000 = 330 000 (đồng)

    Đáp số: Áo: 250 000 đồng.

    Quần: 330 000 đồng.

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của hình vuông có độ dài cạnh bằng 9,1 cm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của hình vuông là:

    9,1 x 9,1 = 82,81 (cm2)

    Đáp số: 82,81 cm2.

  • Câu 4: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Tính chu vi của một hình vuông có cạnh là 38,6 cm.

    Chu vi của hình vuông là: .................... cm.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi của hình vuông là:

    38,6 x 4 = 154,4 (cm)

    Đáp số: 154,4 cm.

  • Câu 5: Nhận biết
    Biết trung bình cộng của ba số là 108. Tổng của ba số đó là:
    Hướng dẫn:

    Tổng của ba số là:

    108 x 3 = 324

    Đáp số: 324

  • Câu 6: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình vuông có độ dài cạnh bằng 25,2 dm là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi hình vuông là:

    25,2 x 4 = 100,8 (dm)

    Đáp số: 100,8 dm.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi hình vuông có cạnh 3,4 m là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chu vi hình vuông là:

    3,4 x 4 = 13,6 (m)

    Đáp số: 13,6 m.

  • Câu 8: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 8 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

    School

    Bài giải

    Số tiền Nam mua 2 bút bi là:

    4 500 × 2 = 9 000 || 9000 (đồng)

    Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:

    8 000 × 7 = 56 000 || 56000 (đồng)

    Số tiền Nam mua bút bi và vở là:

    9 000 || 9000 +  56 000 || 56000  = 65 000 || 65000 (đồng)

    Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:

    100 000 || 10000065 000 || 65000 = 35 000 || 35000 (đồng)

    Đáp số: 35 000 || 35000 đồng.

    Đáp án là:

    Một bút bi giá 4 500 đồng, một quyển vở giá 8 000 đồng. Nam mua 2 bút bi và 7 quyển vở. Nam đưa cho cô bán hàng tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền?

    School

    Bài giải

    Số tiền Nam mua 2 bút bi là:

    4 500 × 2 = 9 000 || 9000 (đồng)

    Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:

    8 000 × 7 = 56 000 || 56000 (đồng)

    Số tiền Nam mua bút bi và vở là:

    9 000 || 9000 +  56 000 || 56000  = 65 000 || 65000 (đồng)

    Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:

    100 000 || 10000065 000 || 65000 = 35 000 || 35000 (đồng)

    Đáp số: 35 000 || 35000 đồng.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có tất cả 302,2 kg gạo. Ngày thứ nhất cửa hàng đã bán được 125,1 kg gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo gấp 1,2 lần ngày thứ nhất. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Cửa hàng còn lại 26,98 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có tất cả 302,2 kg gạo. Ngày thứ nhất cửa hàng đã bán được 125,1 kg gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo gấp 1,2 lần ngày thứ nhất. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Cửa hàng còn lại 26,98 kg gạo.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    125,1 x 1,2 = 150,12 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    302,2 – 125,1 – 150,12 =  26,98 (kg)

    Đáp số: 26,98 kg gạo.

  • Câu 10: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một người đi xe đạp, trong 3 giờ đầu, mỗi giờ người đó đi được 12,8 km. Trong 2 giờ sau, mỗi giờ người đó đi được 9,5 km. Hỏi người đó đã đi được bao nhiêu ki lô mét?

    School

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    3 giờ đầu người đó đi được số ki-lô-mét là:

    12,8 x 3 = 38,4 (km)

    2 giờ sau người đó đi được số ki-lô-mét là:

    9,5 x 2 = 19 (km)

    Người đó đã đi được số ki-lô-mét là:

    38,4 + 19 = 57,4 (km)

    Đáp số: 57,4 km.

  • Câu 11: Nhận biết
    Tính trung bình cộng của bốn số biết tổng của bốn số đó là 564.
    Hướng dẫn:

     Trung bình cộng của bốn số đó là:

    564 : 4 = 141 

    Đáp số: 141

  • Câu 12: Nhận biết
    Sắp xếp.

    Một hình chữ nhật có chu vi là 84 cm, chiều dài hơn chiều rộng 8 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó. Em hãy sắp xếp các bước tính phù hợp để giải bài toán.

    Reading

    • Tính nửa chu vi của hình chữ nhật
    • Tính chiều dài của hình chữ nhật
    • Tính chiều rộng của hình chữ nhật
    • Tính diện tích của hình chữ nhật.
    Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:
    • Tính nửa chu vi của hình chữ nhật
    • Tính chiều dài của hình chữ nhật
    • Tính chiều rộng của hình chữ nhật
    • Tính diện tích của hình chữ nhật.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (67%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Toán lớp 5 CTST Bài 93: Ôn tập phép nhân, phép chia (tiếp theo)

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo