Chọn đáp án đúng.
Cho hình vẽ. Biết diện tích hình vuông là 64 cm2.
Tính chu vi của hình tròn.

Bài giải
Ta có: 8 x 8 = 64 nên cạnh của hình vuông là 8 cm.
Chu vi của hình tròn là:
3,14 x 8 = 25,12 (cm)
Đáp số: 25,12 cm.
Bài tập ôn tập chương 3 lớp 5 môn Toán có lời giải sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Chọn đáp án đúng.
Cho hình vẽ. Biết diện tích hình vuông là 64 cm2.
Tính chu vi của hình tròn.

Bài giải
Ta có: 8 x 8 = 64 nên cạnh của hình vuông là 8 cm.
Chu vi của hình tròn là:
3,14 x 8 = 25,12 (cm)
Đáp số: 25,12 cm.
Chọn đáp án đúng.
Cho hình vẽ. Chọn câu sai:

Chọn đáp án đúng.
Diện tích của hình thang có đáy lớn 6,4 dm, đáy bé 3,6 dm, chiều cao bằng hiệu độ dài hai đáy là:

Bài giải
Chiều cao của hình thang là:
6,4 - 3,6 = 2,8 (dm)
Diện tích của hình thang là:
(dm2)
Đáp số: 14 dm2.
Điền vào ô trống.
Một mảnh bìa hình tam giác có chiều cao 30,4 cm và độ dài đáy 45,2 cm. Tính diện tích của mảnh bìa đó.

Diện tích của mảnh bìa là 687,04 cm2.
Một mảnh bìa hình tam giác có chiều cao 30,4 cm và độ dài đáy 45,2 cm. Tính diện tích của mảnh bìa đó.

Diện tích của mảnh bìa là 687,04 cm2.
Bài giải
Diện tích của mảnh bìa là:
(cm2)
Đáp số: 687,04 cm2.
Điền vào chỗ trống.
Một hình thang có diện tích là 148,2 cm2, chiều cao 7,6 cm. Tính độ dài của mỗi đáy, biết đáy nhỏ kém đáy lớn 10,4 cm.
Độ dài đáy lớn là 24,7 cm; đáy bé là 14,3cm.
Một hình thang có diện tích là 148,2 cm2, chiều cao 7,6 cm. Tính độ dài của mỗi đáy, biết đáy nhỏ kém đáy lớn 10,4 cm.
Độ dài đáy lớn là 24,7 cm; đáy bé là 14,3cm.
Bài giải
Tổng độ dài hai đáy là:
148,2 x 2 : 7,6 = 39 (cm)
Độ dài đáy lớn là:
(39 + 10,4) : 2 = 24,7 (cm)
Độ dài đáy bé là:
39 - 24,7 = 14,3 (cm)
Đáp số: Đáy lớn: 24,7 cm; Đáy bé: 14,3 cm
Chọn đáp án đúng.
Diện tích hình thang có đáy lớn bằng 1,8 m, đáy bé bằng 1,2 m và chiều cao bằng 0,8 m là:

Bài giải
Diện tích hình thang là:
(m2)
Đáp số: 1,2 m2.
Chọn đáp án đúng.
Tính diện tích phần không tô màu trong hình sau:

Diện tích phần không tô màu là 134,375 cm2.
Tính diện tích phần không tô màu trong hình sau:

Diện tích phần không tô màu là 134,375 cm2.
Bài giải
Diện tích hình vuông là:
25 x 25 = 625 (cm2)
Bán kính hình tròn là:
25 : 2 = 12,5 (cm)
Diện tích hình tròn là:
3,14 x 12,5 x 12,5 = 490,625 (cm2)
Diện tích phần không tô màu là:
625 - 490,625 = 134,375 (cm2)
Đáp số: 134,375 cm2.
Chọn đáp án đúng.
Chu vi của hình tròn có bán kính 3,5 cm là:

Bài giải
Chu vi của hình tròn là:
3,14 x 3,5 x 2 = 21,98 (cm)
Đáp số: 21,98 cm.
Chọn đáp án đúng.
Hình ảnh nào dưới đây có dạng hình thang?
Điền vào ô trống.
Cho hình vẽ sau:

Diện tích của hình tam giác là 12,5 cm2.
Cho hình vẽ sau:

Diện tích của hình tam giác là 12,5 cm2.
Bài giải
Diện tích của hình tam giác là:
(cm2)
Đáp số: 12,5 cm2.
Chọn đáp án đúng.
Quan sát hình vẽ và cho biết:

Chiều cao tương ứng với đáy AB trong tam giác ABC là:
Công thức nào dưới đây là công thức tính diện tích hình thang?
Điền vào ô trống.
Tính chu vi của hình tròn có đường kính 8,5 cm là:

Vậy chu vi của hình tròn là 26,69 cm
Tính chu vi của hình tròn có đường kính 8,5 cm là:

Vậy chu vi của hình tròn là 26,69 cm
Chu vi của hình tròn là:
3,14 x 8,5 = 26,69 (cm)
Đáp số: 26,69 cm.
Một tờ giấy hình tam giác có diện tích gấp 3 lần diện tích hình vuông cạnh 30 cm. Tính độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó. Biết chiều cao tương ứng với cạnh đáy là 0,6 m.
Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.
Độ dài một cạnh đáy của tờ giấy đó là 0,9 m.
Bài giải
Diện tích hình vuông là:
30 x 30 = 900 (cm2) = 0,09 m2
Diện tích hình tam giác là:
0,09 x 3 = 0,27 (m2)
Độ dài một cạnh đáy ứng với chiều cao là:
0,27 x 2 : 0,6 = 0,9 (m)
Đáp số: 0,9 (m)
Chọn đáp án đúng.
Hình thang vuông là hình có:

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: