Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 58: Tìm giá trị phần trăm của một số - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 10 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 10 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là 4,8 m, chiều rộng bằng \frac{2}{3} chiều dài. Người ta sử dụng 35% diện tích khu vườn để trồng cây. Hỏi diện tích để trồng cây là bao nhiêu mét vuông?

    Underline

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Chiều rộng của khu vườn là:

    4,8\times\frac{2}{3}=3,2 (m)

    Diện tích của khu vườn là:

    4,8 x 3,2 = 15,36 (m2)

    Diện tích trồng cây là:

    15,36 x 35% = 5,376 (m2)

    Đáp số: 5,376 m2.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    15% của 120 m là:

    Hướng dẫn:

    120 x 15% = 120 x \frac{15}{100} = 18 (m)

    Vậy 15% của 120 m là 18 m.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một trường tiểu học có diện tích vườn là 84 m2, trong đó 75% dùng để trồng rau. Diện tích phần đất còn lại à:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích phần đất trồng rau là:

    84 x 75% = 63 (m2)

    Diện tích phần đất còn lại là:

    84 - 63 = 21 (m2)

    Đáp số: 21 m2.

  • Câu 4: Vận dụng
    Một nhà máy sản xuất 5 000 sản phẩm mỗi ngày. Trong số đó có 4% là sản phẩm bị lỗi. Trong số sản phẩm bị lỗi đó, có 25% là lỗi nghiêm trọng. Hỏi mỗi ngày có bao nhiêu sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng?

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

    Đáp án là:

    Mỗi ngày có 50 sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng.

     Bài giải

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi là:

    5 000 x 4% = 200 (sản phẩm)

    Mỗi ngày có số sản phẩm bị lỗi nghiêm trọng là:

    200 x 25% = 50 (sản phẩm)

    Đáp số: 50 sản phẩm.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng đã bán 280 kg gạo trong đó có 42% là số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ?

    Capybara

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cửa hàng đã bán được số gạo tẻ là:

    280 x 42% = 117,6 (kg)

    Đáp số: 117,6 kg gạo tẻ.

  • Câu 6: Vận dụng cao
    Lúa sau khi phơi bị giảm đi 2% khối lượng ban đầu, sau khi khơi xong số lúa chỉ còn lại 39,2 tạ. Hỏi số lúa đó trước khi phơi nặng bao nhiêu tạ?

    Khối lượng lúa trước khi phơi là 40tạ.

    Đáp án là:

    Khối lượng lúa trước khi phơi là 40tạ.

    Bài giải

    Phần trăm khối lượng lúa còn lại sau khi phơi là:

    100% - 2% = 98%

    Khối lượng lúa trước khi phơi là:

    39,2 : 98% = 40 (tạ)

    Đáp số: 40 tạ.

  • Câu 7: Vận dụng
    Một chiếc xe đạp ban đầu có giá là 1 200 000 đồng. Sau đó, cửa hàng tăng giá lên 10%. Hỏi nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là bao nhiêu?

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

    Đáp án là:

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

     Bài giải

    Sau khi tăng 10%, giá tiền tăng thêm là:

    1 200 000 x 10% = 120 000 (đồng)

    Lúc đó giá tiền của chiếc xe là:

    1 200 000 + 120 000 = 1 320 000 (đồng)

    Nếu giảm tiếp 10% thì số tiền được giảm là:

    1 320 000 x 10% = 132 000 (đồng)

    Giá tiền cuối cùng của chiếc xe là:

    1 320 000 - 132 000 = 1 188 000 (đồng)

    Đáp số: 1 188 000 đồng.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

    Đáp án là:

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

     Bài giải

    Phần trăm quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    100% - 60% - 30% = 10%

    Người đó đi số ki-lô-mét bằng ô tô là:

    2 450 x 10% = 245 (km)

    Đáp số: 245 km.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa. 

    Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa. 

    Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.

     Bài giải

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    (43 + 7) : 2 = 25 (m)

    Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:

    25 - 7 = 8 (m)

    Diện tích khu đất là:

    25 x 8 = 200 (m2)

    Phần trăm diện tích đất trồng hoa là:

    100 - 45% = 55%

    Diện tích đất trồng hoa là:

    200 x 55% = 110 (m2)

    Đáp số: 110 m2.

  • Câu 10: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%
    Đáp án là:

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%

     Bài giải

    Lớp học có số học sinh nữ là:

    16 x 150% = 24 (học sinh)

    Số học sinh của lớp học là:

    16 + 24 = 40 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:

    16 : 40 = 0,4 = 40%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (10%):
    2/3
  • Thông hiểu (20%):
    2/3
  • Vận dụng (60%):
    2/3
  • Vận dụng cao (10%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo