Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 5 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

    Đáp án là:

    Một túi chứa 18 viên bi xanh, 37 viên bi trắng và 45 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu phần trăm số viên bi không phải bi trắng?

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là 63%||63 %

     Bài giải

    Trong túi có tất cả số viên bi là:

    18 + 37 + 45 = 100 (viên)

    Số viên bi không phải bi trắng là:

    18 + 45 = 63 (viên)

    Phần trăm số viên bi không phải bi trắng là:

    63 : 100 = 0,63 = 63%

    Đáp số: 63%

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Biết tỉ lệ phần trăm muối có trong nước biển là 0,5% và tỉ lệ nước có trong muối ăn là 5%. Tính lượng nước biển cần có để làm ra được 1 tấn muối ăn.

    School

    Lượng nước biển cần có là: 190 tấn.

    Đáp án là:

    Biết tỉ lệ phần trăm muối có trong nước biển là 0,5% và tỉ lệ nước có trong muối ăn là 5%. Tính lượng nước biển cần có để làm ra được 1 tấn muối ăn.

    School

    Lượng nước biển cần có là: 190 tấn.

    Trong 1 tấn muối ăn có chứa lượng muối là:

    1 x (100% - 5%) = 0,95 (tấn)

    Trong 1 tấn nước biển có chứa lượng muối là:

    1 x 0,5% = 0,005 (tấn)

    Lượng nước biển cần có để làm ra 1 tấn muối ăn là:

    0,95 : 0,005 = 190 (tấn)

    Đáp số: 190 tấn

  • Câu 3: Thông hiểu
    Biểu đồ quạt tròn dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm của một số loại cây có trong vườn nhà bác Hai. Biết trong vườn có tất cả 200 cây ăn quả. Khẳng định nào sau đây không đúng?

    Hướng dẫn:

    Trong vườn có số cây táo là: 200 x 15% = 30 (cây)

    Trong vườn có số cây bưởi là: 200 x 32,5% = 65 (cây)

    Trong vườn có số cây cam là: 200 x 37,5% = 75 (cây)

    Trong vườn có số cây hồng xiêm là: 200 x 15% = 30 (cây)

  • Câu 4: Vận dụng
    ĐIền vào ô trống.

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Số học sinh không thích giải câu đố là 24 học sinh.

    Đáp án là:

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Số học sinh không thích giải câu đố là 24 học sinh.

     Số học sinh thích hoạt động giải câu đố là:

    30 x 20% = 6 (học sinh)

    Số học sinh không thích giải câu đố là:

    30 - 6 = 24 (học sinh)

    Đáp số: 24 học sinh.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Khu vườn nhà bác Mai có diện tích là 84 m2, trong đó 55% dùng để trồng rau. Diện tích đất còn lại là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Phần trăm diện tích còn lại là:

    100% - 55% = 45%

    Diện tích phần đất còn lại là:

    84 x 45% = 37,8 (m2)

    Đáp số: 37,8 m2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa. 

    Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa. 

    Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.

     Bài giải

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    (43 + 7) : 2 = 25 (m)

    Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:

    25 - 7 = 8 (m)

    Diện tích khu đất là:

    25 x 8 = 200 (m2)

    Phần trăm diện tích đất trồng hoa là:

    100 - 45% = 55%

    Diện tích đất trồng hoa là:

    200 x 55% = 110 (m2)

    Đáp số: 110 m2.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng \frac{8}{5} diện tích thửa ruộng thứ hai. Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là:

    Hướng dẫn:

     Ta có diện tích của thửa ruộng thứ nhất bằng \frac{8}{5} diện tích thửa ruộng thứ hai

    Tức là diện tích của thửa ruộng thứ hai bằng \frac{5}{8} diện tích thửa ruộng thứ nhất.

    Ta có: 5 : 8 = 0,625 = 62,5%

    Vậy tỉ số phần trăm diện tích thửa ruộng thứ hai và thửa ruộng thứ nhất là: 62,5%

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    15% của 120 m là:

    Hướng dẫn:

    120 x 15% = 120 x \frac{15}{100} = 18 (m)

    Vậy 15% của 120 m là 18 m.

  • Câu 9: Vận dụng
    Một chiếc xe đạp ban đầu có giá là 1 200 000 đồng. Sau đó, cửa hàng tăng giá lên 10%. Hỏi nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là bao nhiêu?

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

    Đáp án là:

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

     Bài giải

    Sau khi tăng 10%, giá tiền tăng thêm là:

    1 200 000 x 10% = 120 000 (đồng)

    Lúc đó giá tiền của chiếc xe là:

    1 200 000 + 120 000 = 1 320 000 (đồng)

    Nếu giảm tiếp 10% thì số tiền được giảm là:

    1 320 000 x 10% = 132 000 (đồng)

    Giá tiền cuối cùng của chiếc xe là:

    1 320 000 - 132 000 = 1 188 000 (đồng)

    Đáp số: 1 188 000 đồng.

  • Câu 10: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

    Thư viện của trường đó có 640 quyển.

    Đáp án là:

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

    Thư viện của trường đó có 640 quyển.

     Bài giải

    Thư viện của trường tiểu học có số quyển là:

    256 + 160 + 224 = 640 (quyển)

    Đáp số: 640 quyển.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số tối giản

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{7}{25}0,2828%||28 %
    13
    25
    0,52

    52%

    13
    40
    0,325

    32,5%||32,5 %

    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số tối giản

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{7}{25}0,2828%||28 %
    13
    25
    0,52

    52%

    13
    40
    0,325

    32,5%||32,5 %

  • Câu 12: Vận dụng
    Cả bao gạo và bao ngô cân nặng 1 tạ. Biết 25% trọng lượng bao gạo bằng 75% trọng lượng bao ngô.

    Vậy bao gạo nặng 75kg, bao ngô nặng 25kg.

    Đáp án là:

    Vậy bao gạo nặng 75kg, bao ngô nặng 25kg.

    Tỉ số của khối lượng bao gạo và khối lượng bao ngô là:

    75% : 25% = 3

    Đổi 1 tạ = 100 kg

    Tổng số phần bằng nhau là: 

    1 + 3 = 4 (phần)

    Khối lượng của bao gạo là:

    100 : 4 x 3 = 75 (kg)

    Khối lượng của bao ngô là:

    100 - 75 = 25 (kg)

    Đáp số: Bao gạo: 75 kg; bao ngô: 25 kg.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (17%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (50%):
    2/3
  • Vận dụng cao (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo