Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 5 Toán lớp 5 - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Biểu đồ quạt tròn dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm của một số loại cây có trong vườn nhà bác Hai. Biết trong vườn có tất cả 200 cây ăn quả. Khẳng định nào sau đây không đúng?

    Hướng dẫn:

    Trong vườn có số cây táo là: 200 x 15% = 30 (cây)

    Trong vườn có số cây bưởi là: 200 x 32,5% = 65 (cây)

    Trong vườn có số cây cam là: 200 x 37,5% = 75 (cây)

    Trong vườn có số cây hồng xiêm là: 200 x 15% = 30 (cây)

  • Câu 2: Vận dụng cao
    Điền vào ô trống.

    Biết tỉ lệ phần trăm muối có trong nước biển là 0,5% và tỉ lệ nước có trong muối ăn là 5%. Tính lượng nước biển cần có để làm ra được 1 tấn muối ăn.

    School

    Lượng nước biển cần có là: 190 tấn.

    Đáp án là:

    Biết tỉ lệ phần trăm muối có trong nước biển là 0,5% và tỉ lệ nước có trong muối ăn là 5%. Tính lượng nước biển cần có để làm ra được 1 tấn muối ăn.

    School

    Lượng nước biển cần có là: 190 tấn.

    Trong 1 tấn muối ăn có chứa lượng muối là:

    1 x (100% - 5%) = 0,95 (tấn)

    Trong 1 tấn nước biển có chứa lượng muối là:

    1 x 0,5% = 0,005 (tấn)

    Lượng nước biển cần có để làm ra 1 tấn muối ăn là:

    0,95 : 0,005 = 190 (tấn)

    Đáp số: 190 tấn

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. 

    Tỉ số phần trăm của số ô vuông không được tô cam và tổng số ô vuông là: 72%||72||72 %

    Đáp án là:

    Cho hình gồm 100 ô vuông dưới đây. 

    Tỉ số phần trăm của số ô vuông không được tô cam và tổng số ô vuông là: 72%||72||72 %

     Trong 100 ô vuông, có 18 ô vuông được tô màu cam.

    Vậy số ô vuông không được tô màu cam là:

    100 - 18 = 72 (ô vuông)

    Vậy tỉ số phần trăm của số ô vuông không được tô cam và tổng số ô vuông là 72%.

  • Câu 4: Vận dụng
    Số thứ nhất là 48. Số thứ hai bằng 90% số thứ nhất. Số thứ ba bằng 45% tổng hai số trên. Tìm trung bình cộng của ba số đó (Có thể sử dụng máy tính cầm tay).
    Hướng dẫn:

    Bài giải

    Số thứ hai là: 

    48 x 90% = 43,2

    Số thứ ba là:

    (48 + 43,2) x 45% = 41,04

    Trung bình cộng của ba số là:

    (48 + 43,2 + 41,04) : 3 = 44,08

    Đáp số: 44,08

  • Câu 5: Vận dụng
    Lớp 5A có 30 học sinh, trong đó 18 bạn đạt học sinh giỏi. Lớp 5B có 40 học sinh, trong đó 24 bạn đạt học sinh giỏi. Hỏi lớp nào có tỉ lệ học sinh giỏi cao hơn và cao hơn bao nhiêu phần trăm?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5A là:

    18 : 30 = 0,6 = 60%

    Tỉ số phần trăm số học sinh giỏi của lớp 5B là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Vậy hai lớp có tỉ lệ học sinh giỏi bằng nhau.

  • Câu 6: Vận dụng
    Nếu tăng số đo chiều dài 15% và tăng số đo chiều rộng của một hình chữ nhật 20% thì:

    Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.

    Đáp án là:

    Diện tích hình đó sẽ tăng 38%.

    Chiều dài mới gấp chiều dài cũ: 100% + 15% = 115% = 1,15 (lần)

    Chiều rộng mới gấp chiều rộng cũ: 100% + 20% = 120% = 1,2 (lần)

    Khi đó diện tích mới gấp diện tích cũ:

    1,15 x 1,2 = 1,38 (lần) = 138%

    Vậy diện tích hình đó tăng thêm:

    138% - 100% = 38%

  • Câu 7: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một người có 200 kg gạo. Lần đầu người đó bán 25% số gạo, lần sau bán 60% số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán, người đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Người đó còn lại 60 kg gạo.

    Bài giải

    Lần đầu người đó bán số gạo là:

    200 x 25% = 50 (kg)

    Sau một lần bán, người đó còn số gạo là:

    200 – 50 = 150 (kg)

    Lần sau người đó bán được số gạo là:

    150 x 60% = 90 (kg)

    Sau hai lần bán, người đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    150 – 90 = 60 (kg)

    Đáp số: 60 kg.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 600 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 20% số gạo, buổi chiều cửa hàng bán được 25% số gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán?

    Cửa hàng còn lại 330 kg gạo.

     Bài giải

    Buổi sáng cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 20% = 120 (kg)

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    600 x 25 % = 150 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo sau cả ngày bán là:

    600 – 120 – 150 = 330 (kg)

    Đáp số: 330 kg gạo.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng.

    18% của 120 là bao nhiêu?

    Education

    Hướng dẫn:

    Ta có: 120\times18\%=120\times\frac{18}{100}=21,6

    Vậy 18% của 120 là 21,6.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Dưới đây là bảng số liệu về việc tham gia câu lạc bộ của 32 học sinh lớp 5C.

    Câu lạc bộ Bóng đá Cầu lông Mĩ thuật Múa
    Tỉ số phần trăm 25% 12,5% 37,5% 25%

    Số học sinh tham gia Câu lạc bộ Cầu Lông và Múa là:

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Cách 1: Số học sinh tham gia CLB Cầu lông là:

    32 x 12,5% = 4 (học sinh)

    Số học sinh tham gia CLB Múa là:

    32 x 25% = 8 (học sinh)

    Số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:

    4 + 8 = 12 (học sinh)

    Cách 2: Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:

    12,5% + 25% = 37,5% 

    Số học sinh tham gia CLB Cầu lông và Múa là:

    32 x 37,5 = 12 (học sinh)

    Đáp số: 12 học sinh.

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

    Thư viện của trường đó có 640 quyển.

    Đáp án là:

    Thư viện của một trường tiểu học có ba loại: sách giáo khoa, truyện thiếu nhi và các loại sách khác. Số sách các loại theo thứ tự lần lượt là: 256 quyển, 160 quyển; 224 quyển.

    Thư viện của trường đó có 640 quyển.

     Bài giải

    Thư viện của trường tiểu học có số quyển là:

    256 + 160 + 224 = 640 (quyển)

    Đáp số: 640 quyển.

  • Câu 12: Vận dụng
    ĐIền vào ô trống.

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Số học sinh không thích giải câu đố là 24 học sinh.

    Đáp án là:

    Có 30 học sinh đã tham gia cuộc khảo sát về hoạt động yêu thích nhất trong ngày cuối tuần. Kết quả khảo sát được biểu diễn trong bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.

    Số học sinh tham gia các hoạt động trong ngày cuối tuần

    Hoạt độngChăm sóc câyĐọc sáchLàm việc nhàGiải câu đố
    Số học sinh10%40%30%20%

    Tỉ số phần trăm học sinh tham gia các hoạt động cuối tuần

    Số học sinh không thích giải câu đố là 24 học sinh.

     Số học sinh thích hoạt động giải câu đố là:

    30 x 20% = 6 (học sinh)

    Số học sinh không thích giải câu đố là:

    30 - 6 = 24 (học sinh)

    Đáp số: 24 học sinh.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (17%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (50%):
    2/3
  • Vận dụng cao (8%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy

Đấu trường Bài kiểm tra kiến thức Chủ đề 5 Toán lớp 5 - Nâng cao

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo