Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 54: Ôn tập hình học và đo lường - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây có chu vi lớn nhất?

    Hướng dẫn:

    Chu vi của hình vuông là:

    5 x 4 = 20 (cm)

    Chu vi của hình chữ nhật là:

    (7 + 3) x 2 = 20 (cm)

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 4 x 2 = 25,12 (cm)

    Vậy hình tròn có chu vi lớn nhất.

  • Câu 2: Vận dụng
    Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m. Người ta muốn lát nền căn phòng bằng các viên gạch hình vuông cạnh 40 cm. Biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. Vậy số viên gạch vừa đủ để lát kín nền căn phòng đó là:
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của căn phòng là:

    8 x 5 = 40 (m2) = 400 000 cm2 

    Diện tích một viên gạch là:

    40 x 40 = 1 600 (cm2

    Số viên gạch vừa đủ để lát kín nền căn phòng đó là:

    400 000 : 1 600 = 250 (viên)

    Đáp số: 250 viên.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    1 025 ha = 10 km2 25 ha

    17 ha 43 m2 = 170043 || 170 043 m2

    4 km2 728 m2 = 4,000728 km2

    19 dm2 83 cm2 = 19,83 dm2

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    1 025 ha = 10 km2 25 ha

    17 ha 43 m2 = 170043 || 170 043 m2

    4 km2 728 m2 = 4,000728 km2

    19 dm2 83 cm2 = 19,83 dm2

  • Câu 4: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh vườn dạng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 15 m và 8 m, chiều cao bằng 6 m. Biết \frac{3}{5} diện tích mảnh vườn được dùng để trồng rau cải, phần còn lại dùng để trồng hoa. Tính diện tích trồng hoa.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Diện tích của mảnh vườn là:

    \frac{\left(15+8\right)\times6}{2}=69 (m2)

    Diện tích trồng rau cải là:

    69\times\frac{3}{5}=41,4 (m2)

    Diện tích trồng hoa là:

    69 - 41,4 = 27,6 (m2)

    Đáp số: 27,6 m2.

  • Câu 5: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Miệng giếng nước là hình tròn bán kính AC = 4 m. Người ta mở rộng giếng ra thêm 0,5 m làm thành giếng. Tính diện tích phần thành giếng.

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Bán kính AB là:

    4 + 0,5 = 4,5 (m)

    Diện tích miệng giếng là:

    3,14 x 4 x 4 = 50,24 (m2)

    Diện tích miệng giếng và thành giếng là:

    3,14 x 4,5 x 4,5 = 63,585 (m2)

    Diện tích phần thành giếng là:

    63,585 - 50,24 = 13,345 (m2)

    Đáp số: 13,345 m2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chị Mai trồng cà phê trên một khu đất hình vuông cạnh 200 m. Cứ 1 ha thu hoạch được 25 tạ cà phê, 1 tạ cà phê bán được 4 triệu đồng.

    Nếu bán hết số cà phê thu hoạch được trên cả khu đất đó thì chị Mai thu hoạch được tất cả 400 triệu đồng.

    Đáp án là:

    Nếu bán hết số cà phê thu hoạch được trên cả khu đất đó thì chị Mai thu hoạch được tất cả 400 triệu đồng.

     Bài giải

    Diện tích của khu đất là:

    200 x 200 = 40 000 (m2) = 4 ha

    Cả khu đất thu hoạch được số tạ cà phê là:

    25 x 4 = 100 (tạ)

    Chị Mai thu hoạch được tất cả số tiền là:

    100 x 4 = 400 (triệu đồng)

    Đáp số: 400 triệu đồng.

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Một tấm biển báo giao thông hình tam giác có tổng cạnh đáy và chiều cao tương ứng là 32 cm, chiều cao kém cạnh đáy 8 cm. Tính diện tích tấm biển đó.

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Độ dài cạnh đáy là:

    (32 + 8) : 2 = 20 (cm)

    Độ dài chiều cao tương ứng là:

    32 - 20 = 12 (cm)

    Diện tích tấm biển là:

    \frac{20\times12}{2}=120 (cm2)

    Đáp số: 120 cm2.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống:

    Study

    4 152 cm + \frac{5}{2} dm = 41,77

    Đáp án là:

     Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống:

    Study

    4 152 cm + \frac{5}{2} dm = 41,77

  • Câu 9: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Có 6 kg đường chia đều vào 12 túi. Hỏi nếu 1 kg đường có giá 17 000 đồng thì mua 10 túi đường như vậy hết bao nhiêu tiền?

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mỗi túi nặng số ki-lô-gam là:

    6 : 12 = 0,5 (kg)

    10 túi nặng số ki-lô-gam là:

    0,5 x 10 = 5 (kg)

    Mua 10 túi đường hết số tiền là:

    17 000 x 5 = 85 000 (đồng)

    Đáp số: 85 000 đồng.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng.

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

    56 m 29 cm = ...... dm

    Education

    Hướng dẫn:

    Ta có: 

    56 m = 560 dm

    29 cm = 2 dm 9 cm

    Vậy 56 m = 29 cm = 562 dm 9 cm = 562,9 dm

  • Câu 11: Nhận biết
    Điền vào ô trống.

    Cho hình vẽ sau:

    Diện tích của hình tam giác là 12,5 cm2.

    Đáp án là:

    Cho hình vẽ sau:

    Diện tích của hình tam giác là 12,5 cm2.

     Bài giải

    Diện tích của hình tam giác là:

    \frac{5\times5}{2}=12,5 (cm2)

    Đáp số: 12,5 cm2.

  • Câu 12: Vận dụng
    Vườn nhãn nhà cô Hồng có diện tích 1 km2. Trong đợt bón phân vừa rồi cô Hồng tính cứ mỗi gốc nhãn bón hết 200 g phân lân. Hỏi vườn nhãn nhà cô Hồng bón hết bao nhiêu tấn phân lân? Biết cứ 10 m2 thì trồng được một gốc nhãn.

    Vườn nhãn nhà cô Hồng bón hết 20 tấn phân lân.

    Đáp án là:

    Vườn nhãn nhà cô Hồng bón hết 20 tấn phân lân.

    Đổi 1 km2 = 1 000 000 m2 

    Vườn nhà cô Hồng trồng được số gốc nhãn là:

    1 000 000 : 10 = 100 000 (gốc)

    Vườn nhãn nhà cô Hồng bón hết số tấn phân lân là:

    200 x 100 000 = 20 000 000 (g) = 20 tấn

    Đáp số: 20 tấn

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo