Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm Toán lớp 5 CTST Bài 53: Ôn tập các phép tính với số thập phân - Nâng cao

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Trung bình cộng của 17 số hạng bằng 15,3. Hãy tính tổng của 17 số hạng đó.
  • Câu 2: Thông hiểu
    >, <, =?

    65,2 + 0,885 < 58,24 + 13,68

    128,4 + 862,5 > 381,3 + 609,4

    Đáp án là:

    65,2 + 0,885 < 58,24 + 13,68

    128,4 + 862,5 > 381,3 + 609,4

  • Câu 3: Vận dụng
    Tổng của hai số là 143,64. Nếu thêm vào số lớn 15,6 và bớt ở số bé đi 9,04 thì tổng hai số lúc đó là bao nhiêu?

    Tổng mới là 150,2.

    Đáp án là:

    Tổng mới là 150,2.

    Bài giải

    Nếu thêm vào số lớn 15,6 và bớt ở số bé đi 9,04 thì tổng mới tăng:

    15,6 - 9,04 = 6,56 (đơn vị)

    Tổng mới là: 

    143,64 + 6,56 = 150,2 

    Đáp số: 150,2

  • Câu 4: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

    Đáp án là:

     Một tấm bìa hình chữ nhật có chu vi là 42 dm, chiều dài 12,8 dm. Tính diện tích tấm bìa đó. 

    Diện tích của tấm bìa là 104,96 dm2.

     Bài giải

    Nửa chu vi của tấm bìa là:

    42 : 2 = 21 (dm)

    Chiều rộng của tấm bìa hình chữ nhật là:

    21 – 12,8 = 8,2 (dm)

    Diện tích của tấm bìa hình chữ nhật là:

    12,8 x 8,2 = 104,96 (dm2)

    Đáp số: 104,96 dm2.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Một ô tô trong hai giờ đi được 142,2 km, một xe máy trong ba giờ đi được 96,3 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu ki-lô-mét?
    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Mỗi giờ ô tô đi được: 

    142,2 : 2 = 71,1 (km)

    Mỗi giờ xe máy đi được:

    96,3 : 3 = 32,1 (km)

    Trung bình mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy số ki-lô-mét là:

    71,1 - 32,1 = 39 (km)

    Đáp số: 39 km.

  • Câu 6: Vận dụng
    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Cho biểu thức A=\frac{\left(a+4,25\right):0,5}{\left(5,25-4,75\right)\times2,5}

    Giá trị của A khi a = 5 là 14,8.

    Đáp án là:

    Cho biểu thức A=\frac{\left(a+4,25\right):0,5}{\left(5,25-4,75\right)\times2,5}

    Giá trị của A khi a = 5 là 14,8.

    Với a = 5 thì ta có:

     A=\frac{\left(5+4,25\right):0,5}{\left(5,25-4,75\right)\times2,5}=\frac{9,25:0,5}{0,5\times2,5}=14,8

  • Câu 7: Vận dụng
    Chọn đáp án đúng.

    Người thứ nhất mua 23,8 m vải. Người thứ hai mua nhiều hơn người thứ nhất 4,2 m vải. Số mét vải người thứ ba mua bằng \frac{5}{7} số mét vải của người thứ hai. Hỏi cả ba người đã mua bao nhiêu mét vải?

    Reading

    Hướng dẫn:

     Bài giải

    Người thứ hai mua số mét vải là:

    23,8 + 4,2 = 28 (m)

    Người thứ ba mua số mét vải là:

    28\times\frac{5}{7}=20 (m)

    Cả ba người mua số mét vải là:

    23,8 + 28 + 20 = 71,8 (m)

    Đáp số: 71,8 m.

  • Câu 8: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

    Đáp án là:

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tính chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Chiều rộng của ngôi nhà trong thực tế là 10,5 m.

     Bài giải

    Chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế là:

    0,6 x 17,5 =  10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 9: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Một người thợ may ngày thứ nhất dệt được 36,25 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 5,5 m vải. Ngày thứ ba người đó dệt ít hơn ngày thứ hai 10,8 m. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải?

    Cả ba ngày người đó dệt được 108,95 mét vải.

    Đáp án là:

    Một người thợ may ngày thứ nhất dệt được 36,25 m vải. Ngày thứ hai dệt được nhiều hơn ngày thứ nhất 5,5 m vải. Ngày thứ ba người đó dệt ít hơn ngày thứ hai 10,8 m. Hỏi cả ba ngày người đó dệt được bao nhiêu mét vải?

    Cả ba ngày người đó dệt được 108,95 mét vải.

     Bài giải

    Ngày thứ hai người thợ dệt được số mét vải là: 

    36,25 + 5,5 = 41,75 (m)

    Ngày thứ ba người thợ dệt được số mét vải là:

    41,75 - 10,8 = 30,95 (m)

    Cả ba ngày người thợ đệt được số mét vải là:

    36,25 + 41,75 + 30,95 = 108,95 (m)

    Đáp số: 108,95 m vải.

  • Câu 10: Vận dụng
    Diện tích một tấm bảng quảng cáo hình chữ nhật là 6,875 m2, chiều rộng của tấm bảng là 250 cm. Người ta muốn nẹp xung quanh tấm bảng đó bằng khung nhôm.

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

    Đáp án là:

    Vậy khung nhôm đó dài 10,5 mét.

     Bài giải

    Đổi 250 cm = 2,5 m

    Chiều dài của tấm bảng là:

    6,875 : 2,5 = 2,75 (m)

    Khung nhôm đó dài số mét là:

    (2,75 + 2,5) x 2 = 10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m.

  • Câu 11: Nhận biết
    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 72,348 - ........... = 19,28
  • Câu 12: Vận dụng
    Điền vào ô trống.

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

    Đáp án là:

    Thay các chữ cái bằng chữ số thích hợp:\overline{a3,2}  +\overline{c,7} +\overline{10,b}=27,5

    a = 1, b = 6, c = 3

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (8%):
    2/3
  • Thông hiểu (25%):
    2/3
  • Vận dụng (67%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo