Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Các dạng bài Tiếng Anh thi vào lớp 10

Dạng tài liệu: Đề thi Tiếng Anh Lớp 9
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Ôn thi vào lớp 10 môn tiếng Anh

Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 môn Tiếng Anh, học sinh không chỉ cần nắm vững kiến thức ngữ pháp mà còn phải làm quen với các dạng bài thường xuất hiện trong đề thi. Việc nhận diện đúng dạng bài giúp tiết kiệm thời gian làm bài, tăng độ chính xác và nâng cao khả năng xử lý các câu hỏi vận dụng.

Bài viết Các dạng bài Tiếng Anh thi vào lớp 10 sẽ tổng hợp đầy đủ những dạng bài quan trọng nhất theo xu hướng đề thi mới, kèm chuyên đề ôn tập và bài tập có đáp án để học sinh luyện tập hiệu quả.

Giới thiệu tài liệu

  • Nội dung: gồm 12 chuyên đề đa dạng có đáp án
  • File World dễ dàng chỉnh sửa

Nội dung minh họa chuyên đề các dạng bài tập

Chuyên đề Viết lại câu

I. Phương pháp làm bài

Bước 1: Đọc kỹ câu và cố gắng hiểu ý chính của câu đó. Chú ý đến những từ khóa và cấu trúc được sử dụng ở câu gốc

Bước 2: Đọc những từ cho sẵn ở câu cần viết lại. Dựa vào cấu trúc ở câu mẫu và đưa ra cách viết lại theo câu trúc khác mà vẫn giữ được ý chính của câu mẫu

Bước 3: Viết câu mới đúng ngữ pháp, đúng chính tả theo cấu trúc mới

Bước 4: Đọc và kiểm tra lại câu mới và chỉnh sửa nếu cần

II. Một số cấu trúc cần ghi nhớ

1. Cấu trúc với “began/ started” (… bắt đầu làm gì từ..)

S + began/ started + to V/ Ving + (time) + ago

= S + have/ has + P2/ been Ving + for + (khoảng thời gian)

Eg: He began to learn English 6 years ago.

=> He has learnt English for 6 years.

2. Cấu trúc với last (lần cuối)

S + last + Ved + (time) + ago

= S + have/ has + not + for + (khoảng thời gian)

= It’s time + since + S + last + Ved

= The last time + S + Ved + was + (time) + ago

Eg: I last went shopping 2 weeks ago.

= I haven’t gone shopping for 2 weeks

= It’s 2 weeks since I last went shopping

= The last time I went shopping was 2 week ago

3. Cấu trúc với “the first time …” (lần đầu làm gì)

This is the first time + S + have/ has + PII

= S + have/ has + never + P2 + before

= S + have/ has not + P2 + before

Eg: This is the first time I have written a book

= I have never written a book before

= I haven’t written a book before

4. Cấu trúc với “too/ so + adj + that…” (quá … để cho ai làm gì)

S + be + too + adj + (for sb) + to V

= S + be + so + adj + that + S2 + can’t/ couldn/t + V

Eg: The coffee is too hot for him to drink

= The coffee is so hot that he can’t drink

5. Cấu trúc với “too/ so + adv + that …” ( … quá … để cho ai làm gì …)

S + V + too + adv + (for sb) + to st

= S + V + so + adv + that + S2 + can’t/ couldn’t + do st

Eg: He ran too fast for thr police to catch him

= He ran so fast that the police couldn’t catch him

6. Cấu trúc với “enough”

S+ be + adj + enough + to do st

= S + be + not + adj (từ trái nghĩa với câu gốc)+ enough + to do st

Eg: She is too young to drive a car.

= She isn’t old enough to drive a car

7. Cấu trúc với “It’s + adj” (Rất … để ai đó không làm gì …)

It’s adj + (for sb) + to do st

= Ving + st + be + adj + (for sb)

= S find Ving/ it/ N + adj + to do st

Eg: It’s easy for me to climb the mountain

= Climbing the mountain is easy for me

= I find it easy to clim the mountain

Bài tập vận dụng 

Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the word in brackets.

1. He feels sorry that he can’t come to his brother’s wedding. (WISHES)

_________________________________________________

2. “If I were you, I would no longer spend most of my time chatting on Facebook”, he said. (ADVISED)

_________________________________________________

3. When did you start searching for some facts in the past? (HOW)

_________________________________________________

4. My mother no longer cooked for me since I married my wife. (USED)

_________________________________________________

5. Finish your homework or you can’t go out with your friend. (IF)

_________________________________________________

6. They’re not sure how they should operate the new system. (TO)

_________________________________________________

7. It took me 4 hours to read the first chapter of the book. (SPENT)

_________________________________________________

8. Snowboarding is more dangerous than tennis. (AS)

_________________________________________________

9. He said he wouldn’t have enough time to finish the job. (WILL)

_________________________________________________

10. When did your friends eat that chocolate cake? (WAS)

_________________________________________________

11. “What are the skills that concern you most?” my teacher asked. (I)

_________________________________________________

12. I have never read such as interesting novel as The Little Prince. (MOST)

_________________________________________________

13. There has been a slight drop in the number of people using public transport. (SLIGHTLY)

_________________________________________________

14. Revising for exams takes up all my time at the moment. (BUSY)

_________________________________________________

15. There was an increased demand for travel, so the government decided to invest in building the very first metro system. (AS)

_________________________________________________

16. I don’t know much about historical events, so I can’t help her with her history homework. (IF)

_________________________________________________

17. This book is very boring and so is that one. (as)

_________________________________________________

18. Will it be necessary for me to sleep under a net? (Shall I)

_________________________________________________

19. I last read a book on September 20th. (since)

_________________________________________________

20. An began to be interested in healthy eating 3 years ago. (has)

_________________________________________________

Tải file để xem trọn bộ các dạng bài tập 

Nắm vững các dạng bài Tiếng Anh thi vào lớp 10 là bước quan trọng giúp học sinh xây dựng chiến lược ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh. Thay vì học lan man, các em nên tập trung luyện tập theo từng dạng bài kết hợp với hệ thống chuyên đề trọng tâm để nâng cao kỹ năng làm bài một cách toàn diện.

Hy vọng tài liệu Các dạng bài Tiếng Anh thi vào lớp 10 sẽ giúp các em hệ thống kiến thức khoa học hơn, tự tin hơn khi bước vào phòng thi và chinh phục mục tiêu điểm số mong muốn.

🎯 Luyện đúng dạng bài – Hiểu đúng phương pháp – Tăng tốc ôn thi – Bứt phá điểm số vào lớp 10!

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo