Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải thích tích của vectơ với một số: Công thức và ứng dụng

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong chương trình Toán 10, kiến thức về tích của vectơ với một số là phần quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về hướng, độ dài và mối liên hệ giữa các vectơ trong mặt phẳng. Bài viết Giải thích tích của vectơ với một số: Công thức và ứng dụng sẽ cung cấp cho bạn định nghĩa, công thức tính và các ví dụ minh họa thực tế, giúp nắm vững bản chất phép nhân vectơ với một số và vận dụng linh hoạt trong giải toán hình học.

1. Định nghĩa

Cho vectơ \overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\) và số k\mathbb{\in R}\(k\mathbb{\in R}\). k\overrightarrow{a}\(k\overrightarrow{a}\) là một vectơ được xác định như sau:

  • k\overrightarrow{a}\(k\overrightarrow{a}\) cùng hướng với \overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\) nếu k \geq 0\(k \geq 0\)
  • k\overrightarrow{a}\(k\overrightarrow{a}\) ngược hướng với \overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\) nếu k < 0\(k < 0\) .
  • \left| k\overrightarrow{a} \right| =
|k|.\left| \overrightarrow{a} \right|\(\left| k\overrightarrow{a} \right| = |k|.\left| \overrightarrow{a} \right|\).

2. Tính chất

  • k\left( \overrightarrow{a} +
\overrightarrow{b} \right) = k\overrightarrow{a} +
k\overrightarrow{b}\(k\left( \overrightarrow{a} + \overrightarrow{b} \right) = k\overrightarrow{a} + k\overrightarrow{b}\)
  • (k + l)\overrightarrow{a} =
k\overrightarrow{a} + l\overrightarrow{a}\((k + l)\overrightarrow{a} = k\overrightarrow{a} + l\overrightarrow{a}\)
  • k\left( l\overrightarrow{a} \right) =
(kl)\overrightarrow{a}\(k\left( l\overrightarrow{a} \right) = (kl)\overrightarrow{a}\)
  • k\overrightarrow{a} =
\overrightarrow{0}\(k\overrightarrow{a} = \overrightarrow{0}\)k = 0 hoặc \overrightarrow{a} =
\overrightarrow{0}\(\overrightarrow{a} = \overrightarrow{0}\).

3. Điều kiện để hai vectơ cùng phương

\overrightarrow{a}\(\overrightarrow{a}\)\overrightarrow{b};\left( \overrightarrow{a} \neq
\overrightarrow{0} \right)\(\overrightarrow{b};\left( \overrightarrow{a} \neq \overrightarrow{0} \right)\) cùng phương \Leftrightarrow \exists k \in R:\overrightarrow{b}
= k\overrightarrow{a}\(\Leftrightarrow \exists k \in R:\overrightarrow{b} = k\overrightarrow{a}\)

4. Điều kiện ba điểm thẳng hàng

A, B, C thẳng hàng ⇔ ∃k ≠ 0: \overrightarrow{AB} =
k\overrightarrow{AC}\(\overrightarrow{AB} = k\overrightarrow{AC}\).

5. Biểu thị một vectơ theo hai vectơ không cùng phương

Cho hai vectơ không cùng phương \overrightarrow{a},\overrightarrow{b}\(\overrightarrow{a},\overrightarrow{b}\)\overrightarrow{x}\(\overrightarrow{x}\) tuỳ ý.

Khi đó ∃! m, n ∈ R: \overrightarrow{x} = m\overrightarrow{a} +
n\overrightarrow{b}\(\overrightarrow{x} = m\overrightarrow{a} + n\overrightarrow{b}\).

Hệ thức trung điểm đoạn thẳng:

M là trung điểm AB ⇔ \overrightarrow{MA}
+ \overrightarrow{MB} = \overrightarrow{0}\(\overrightarrow{MA} + \overrightarrow{MB} = \overrightarrow{0}\)

\overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} = 2\overrightarrow{OM}\(\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} = 2\overrightarrow{OM}\) (O tuỳ ý).

Hệ thức trọng tâm tam giác:

G là trọng tâm ∆ABC ⇔ \overrightarrow{GA}
+ \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} =
\overrightarrow{0}\(\overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} = \overrightarrow{0}\)

\overrightarrow{OA} +
\overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} =
3\overrightarrow{OG}\(\overrightarrow{OA} + \overrightarrow{OB} + \overrightarrow{OC} = 3\overrightarrow{OG}\) (O tuỳ ý).

6. Các dạng toán thường gặp

Dạng 1: Xác định vectơ k\overrightarrow{a}\(k\overrightarrow{a}\)

Dạng 2: Chứng minh đẳng thức vectơ có chứa tích của vectơ với một số

Dạng 3: Biểu diễn (phân tích, biểu thị) thành hai vectơ không cùng phương

Dạng 4: Chứng minh 3 điểm thẳng hàng

Dạng 5: Xác định vị trí của một điểm nhờ đẳng thức vectơ

Dạng 6: Bài tập vận dụng cao về tích của vectơ với một số

------------------------------------------

Qua bài viết này, bạn đã được giải thích chi tiết tích của vectơ với một số, nắm vững công thức, tính chất và ứng dụng thực tế của phép nhân này trong chuyên đề Vectơ Toán 10. Việc hiểu rõ cách nhân vectơ với một số không chỉ giúp bạn học tốt phần hình học tọa độ, mà còn là nền tảng cho các nội dung mở rộng như hướng của vectơ và phép chiếu.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Toán 10

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm