Phiếu bài tập ôn ở nhà lớp 4 số 4 có đáp án - Nghỉ dịch Corona (12/3)

Phiếu bài tập ôn ở nhà lớp 4 số 4 - Nghỉ dịch Corona (12/3) có đáp án môn Toán, Tiếng việt chi tiết cho các em học sinh tham khảo, củng cố lại các kiến thức đã học trong thời gian nghỉ dịch bệnh. Mời các em tham khảo làm tại nhà.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

Đề ôn tập môn Toán lớp 4

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

a) 4608 : 36

b) 75680 : 312

c) 2700 : 900

d) 123 000 : 400

Bài 2. Tính bằng 2 cách:

a) ( 276 + 96 ) : 12

b) 432 : 16 – 176 : 16

Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 72 000 : 125 : 8

b) (72 × 25 ) : 9

Bài 4. Một đội có 11 xe chở hàng cứu trợ. 5 xe đi đầu, mỗi xe chở 198 kiện hàng. 6 xe đi sau, mỗi xe chở 231 kiện hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở bao nhiêu kiện hàng?

Bài 5. Một mảnh vườn hình chữ nhật (hình vẽ) có chiều dài 72m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Người ta cắt chéo hai bên mảnh vườn (bằng nhau) để trồng hoa.Tính diện tích mỗi mảnh đất trồng hoa (phần tô đậm).

Phiếu ôn tập ở nhà lớp 4

Bài 6. Một sợi dây dài 1m 2dm. Bạn Nam muốn cắt một đoạn dây dài 30cm nhưng không có thước đo. Em hãy nghĩ cách giúp bạn Nam cắt đoạn dây đó.

Đáp án Đề ôn tập môn Toán lớp 4

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

Phiếu ôn tập ở nhà lớp 4

Bài 2. Tính bằng 2 cách:

a1) ( 276 + 96 ) : 12 = 372 : 12

= 31

a2) ( 276 + 96 ) : 12 = 276 : 12 + 96 : 12

= 23 + 8

= 31

b1) 432 : 16 – 176 : 16 = 27 – 11 = 16

b2) 432 : 16 – 176 : 16 = ( 432 – 176 ) : 16 = 256 : 16 = 16

Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 72 000 : 125 : 8 = 72 000 : ( 125 × 8 )

= 72 000 : 1000

= 72

b) (72 × 25 ) : 9 = 72 : 9 × 25

= 8 × 25

= 200

Bài 4. Một đội có 11 xe chở hàng cứu trợ. 5 xe đi đầu, mỗi xe chở 198 kiện hàng. 6 xe đi sau, mỗi xe chở 231 kiện hàng. Hỏi trung bình mỗi xe chở bao nhiêu kiện hàng?

Tóm tắt: Đi đầu: 1 xe : 198 kiện hàng; 5 xe: ? kiện hàng

Đi sau: 1 xe : 231 kiện hàng; 6 xe: ? kiện hàng

Trung bình mỗi xe ? kiện hàng

5 xe đi đầu chở được số kiện hàng là:

198 × 5 = 990 (kiện hàng)

6 xe đi sau chở được số kiện hàng là:

231 × 6 = 1386 (kiện hàng)

Trung bình mỗi xe chở được số kiện hàng là:

(990 + 1386) : 11 = 216 ( kiện hàng)

Đáp số: 216 kiện hàng

Câu 5.

Chiều dài: 72m ; Chiều rộng = 1/3 chiều dài

Tính được: S mảnh đất hcn; S mảnh đất hbh; S mỗi phần (tô đậm) trồng hoa

Bài giải

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật:

72 : 3 = 24(m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:

72 24 = 1752(m2)

Đáy của mảnh đất hình bình hành là:

72 – 3 = 69 (m)

Biện luận: Hình bình hành có chiều cao bằng chiều rộng hình chữ nhật.

Diện tích mảnh đất hình bình hành:

69 × 24 = 1656 (m2)

Diện tích mỗi mảnh đất trồng hoa:

(1752 – 1656) : 2 = 48(m2)

Đáp số: 48m2

Câu 6.

Đổi: 1m2dm = 120cm

Ta nhận thấy: 120cm gấp 30cm 4 lần.

Gấp đôi sợi dây lần thứ nhất ta được 2 phần bằng nhau, tiếp tục gấp đôi lần thứ hai ta được 4 phần bằng nhau.

Cắt lấy 1 phần: 30cm

Đề ôn tập môn Tiếng việt lớp 4

I/ Chính tả:

Câu 1. Tìm tiếng có vần ât hoặc âc để điền vào chỗ trống:

a/ ……… cờ

b/ …….. thang

c/ …… cả

d/ …….giữ

e/ …….. đổ

g/ gió ………..

h/ …… tử

i/ …….. đai

Câu 2. Viết vào chỗ trống:

a/ 3 danh từ bắt đầu bằng s và 3 danh từ bắt đầu bằng x :

…………………………………………………………………………………………………………

b/ 3 tính từ bắt đầu bằng s và 3 tính từ bắt đầu bằng x :

…………………………………………………………………………………………………………

c/ 3 động từ bắt đầu bằng s và 3 động từ bắt đầu bằng x :

…………………………………………………………………………………………………………

II/ Luyện từ và câu:

Câu 1. Nối câu có phần in đậm với từ nghi vấn phù hợp để hỏi cho phần in đậm đó:

a/ Tiếng mưa rơi lộp độp trên mái nhà.

Ở đâu?

b/ Đường phố nườm nượp người qua lại.

c/ Bến cảng lúc nào cũng đông vui.

Thế nào?

d/ Giờ ra chơi, các bạn gái thường nhảy dây.

Làm gì?

e/ Học giỏi nhất lớp 4/1 là bạn Lê Mai Anh.

g/ Ngoài đồng, bà con đang thu hoạch lúa.

Là ai?

Câu 2. Thêm dấu hói chấm (?) vào những câu nào là câu hỏi:

a/ Lâm xem hộ mình mấy giờ nhé

b/ Tôi làm sao biết dược bạn nghĩ gì

c/ Ai là giáo viên chủ nhiệm lớp mình năm tới nhỉ

d/ Vắng con, mẹ có buồn không

e/ Trời ạ, sao tôi khổ thế này

Câu 3. Sắp xếp các trò chơi sau theo nhóm thích hợp:

(chuyền thẻ, ô ăn quan, nhảy dây, kéo co, cướp cờ, nhảy lò cò, trốn tìm, cờ vua, mèo đuổi chuột)

a/ Trò chơi rèn luyện sức khỏe: ……………………………………………………………………

b/ Trò chơi rèn luyện trí tuệ:…………………………………………………………………………

c/ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: …………………………………………………………………

III/ Tập làm văn:

Câu 1. Viết mở bài để giới thiệu cây ăn quả (cây xoài, cây chuối…) trong vườn nhà nội em.( theo gợi ý sau)

- Giới thiệu cây ăn quả đó là cây gì? Được trồng ở đâu?

- Do ai trồng? Trồng từ bao giờ?

- Cảm nhận của em về cây ăn quả đó?

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Viết đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu tả các bộ phận của cây ăn quả. (Cây ăn quả ở bài 1)

- Từ xa nhìn lại cây đó giống cái gì?

- Khi đến gần em thấy cây cao đến chừng nào? Tán cây rộng hay hẹp?

- Thân cây to bằng chừng nào? Vỏ có màu gì? Vỏ xù xì hay nhẵn bóng?

- Cành cây có vươn ra tứ phía hay đâm thẳng lên trời? Giống cái gì?

- Lá cây to hay nhỏ? Giống cái gì?

- Quả khi còn non có màu gì? Khi chín có màu gì? Quả chín rộ lúc nào?

Quả có mùi vị gì khi còn non hoặc chín?

Đáp án Đề ôn tập môn Tiếng việt lớp 4

Câu 1. Tìm tiếng có vần ât hoặc âc để điền vào chỗ trống:

a/ phất cờ

b/ bậc thang

c/ tất cả

d/ cất giữ

e/ lật đổ

g/ gió bấc

h/ bất tử

i/ đất đai

Câu 2. Viết vào chỗ trống:

a/ 3 danh từ bắt đầu bằng s và 3 danh từ bắt đầu bằng x :

sông núi, song cửa, sấm sét, sâu bọ; xôi gấc, xương sống, xu (tiền)

b/ 3 tính từ bắt đầu bằng s và 3 tính từ bắt đầu bằng x :

siêng năng, sắc sảo, sâu sắc xinh xắn, xấu xa, xanh ngắt

c/ 3 động từ bắt đầu bằng s và 3 động từ bắt đầu bằng x :

sinh sôi, sao chép, so sánh xúc đất, xào nấu, xâm phạm

II/ Luyện từ và câu:

Câu 1. Nối câu có phần in đậm với từ nghi vấn phù hợp để hỏi cho phần in đậm đó:

a/ Tiếng mưa rơi lộp độp trên mái nhà. (Ở đâu?)

b/ Đường phố nườm nượp người qua lại. (Thế nào?)

c/ Bến cảng lúc nào cũng đông vui. (Thế nào?)

d/ Giờ ra chơi, các bạn gái thường nhảy dây. (Làm gì?)

e/ Học giỏi nhất lớp 4/1 là bạn Lê Mai Anh. (Là ai?)

g/ Ngoài đồng, bà con đang thu hoạch lúa. (Ở đâu?)

Câu 2. Thêm dấu hói chấm (?) vào những câu nào là câu hỏi:

a/ Lâm xem hộ mình mấy giờ nhé.

b/ Tôi làm sao biết được bạn nghĩ gì.

c/ Ai là giáo viên chủ nhiệm lớp mình năm tới nhỉ?

d/ Vắng con, mẹ có buồn không?

e/ Trời ạ, sao tôi khổ thế này.

Câu 3. Sắp xếp các trò chơi sau theo nhóm thích hợp:

(chuyền thẻ, ô ăn quan, nhảy dây, kéo co, cướp cờ, nhảy lò cò, trốn tìm, cờ vua, mèo đuổi chuột)

a/ Trò chơi rèn luyện sức khỏe: kéo co, mèo đuổi chuột, cướp cờ

b/ Trò chơi rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ vua

c/ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: chuyền thẻ, nhảy dây, nhảy lò có, trốn tìm

III/ Tập làm văn:

Câu 1. Viết mở bài để giới thiệu cây ăn quả ( cây xoài, cây chuối…) trong vườn nhà nội em.( theo gợi ý sau)

- Cây đó là cây xoài, được trồng ở góc vườn.

- Do ông nội trồng đã hơn chục năm rồi.

- Em rất thích cây xoài này.

Mẫu: Cứ đến hè, em lại được về quê thăm nội. Ở quê thật thích. Lúc này vườn của nội cây trái đã chín nhiều như để chờ đón em về vậy. Trong đó em thích nhất cây xoài được nội trồng ở góc vườn cách đây đã chục năm rồi đang sai quả.

Câu 2. Viết đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu tả các bộ phận của cây ăn quả. (Cây ăn quả ở bài 1)

- Từ xa nhìn lại cây đó giống cái ô xanh khổng lồ.

- Khi đến gần em thấy cây cao đến nóc nhà hai tầng. Tán cây rộng che kín cả một góc vườn.

- Thân cây to vòng tay em ôm không xuể, vỏ màu nâu xỉn, xù xì, đầy những hốc những bướu trông thật ghê.

- Cành cây vươn ra tứ phía giống như cái gọng ô khổng lồ.

- Lá cây thuôn dài như tai thỏ.

- Quả khi còn non có màu xanh, khi chín có màu vàng. Quả chín rộ vào tháng năm.

- Khi còn non, vỏ dày màu xanh đậm, vị chua. Khi chín, vỏ mỏng, vàng ươm rất đẹp mắt, vị ngọt thanh…..

Đề thi, ôn tập giữa học kì 2 lớp 4

Phiếu ôn tập ở nhà lớp 4 số 4 - Nghỉ dịch Corona giúp các em học sinh ôn tập, củng cố lại kiến thức trong thời gian nghỉ ở nhà dịch bệnh do virus Corona, tránh mất kiến thức khi học lại. Các dạng bài tập, phiếu bài tập, đề ôn tập thường xuyên được cập nhật mới nhất theo các môn trên VnDoc.com

Đánh giá bài viết
30 4.534
Đề kiểm tra cuối tuần Toán 4 Xem thêm