Chức năng và cách nhận biết từ loại Tiếng Anh

1 7.103

Chức năng và cách phân biệt từ loại Tiếng Anh

Từ loại là những loại từ cơ bản của tiếng Anh. Khi nắm vững về các từ loại trong tiếng Anh, các bạn mới có thể tránh nhầm lẫn trong việc sử dụng câu nói. Đặc biệt hơn nữa, nắm chắc về từ vựng, các bạn có thể giúp các bạn đạt điểm cao hơn trong kỳ thi TOEIC, TOEFL hoặc IELTS.

20 cấu trúc câu phổ biến trong Tiếng Anh

Danh từ và Mạo từ - Nouns and Ariticles

Có mấy loại từ loại trong tiếng anh?

Có 8 từ loại trong tiếng Anh:

* Từ loại danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn. Ví dụ: teacher, desk, sweetness, city

* Từ loại đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần. Ví dụ: I, you, them, who, that, himself, someone.

* Từ loại Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn. Ví dụ: a dirty hand, a new dress, the car is new.

*Từ loại động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì. Ví dụ: play, cut, go The boy played football. He is hungry. The cake was cut.

* Từ loại trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn. Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.

* Từ loại giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí. Ex: It went by air mail. The desk was near the window.

* Từ loại liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau. Ex: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.

*Từ loại thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.

 Chức năng từ loại trong Tiếng Anh

CHỨC NĂNG CỦA TỪ LOẠI

I. Danh từ(nouns): danh thường được đặt ở những vị trí sau:

1. Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian).

  • Ex: Maths is the subject I like best.

         N

  • Yesterday Lan went home at midnight.

             N
2. Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful. . . .

  • Ex: She is a good teacher.

                Adj   N

  • His father works in hospital.

      Adj N

3. Làm tân ngữ, sau động từ.

  • Ex: I like English.
  • We are students.

4. Sau "enough":

  • Ex: He didn't have enough money to buy that car.

5. Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,. . . . . (Lưu ý cấu trúc a/an/the + adj + noun)

  • Ex: This book is an interesting book.

6. Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at. . . . . .

  • Ex: Thanh is good at literature.

II. Tính từ (adjectives): Tính từ thường đứng ở các vị trí sau:

1. Trước danh từ: Adj + N.

  • Ex: My Tam is a famous singer.

2. Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj .

  • Ex: She is beautiful.
  • Tom seems tired now.

Chú ý: cấu trúc keep/make + O + adj.

  • Ex: He makes me happy.

                O   adj
3. Sau " too": S + tobe/seem/look. . . . + too +adj. . .

  • Ex: He is too short to play basketball.

4. Trước "enough": S + tobe + adj + enough. . .

  • Ex: She is tall enough to play volleyball.

5. Trong cấu trúc so. . . that: tobe/seem/look/feel. . . . . + so + adj + that.

  • Ex: The weather was so bad that we decided to stay at home

6. Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh( lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as. . . . as).

  • Ex: Meat is more expensive than fish.
  • Huyen is the most intelligent student in my class.

7. Tính từ trong câu cảm thán: How +adj + S + V.
                       What + (a/an) + adj + N

CÁCH NHẬN BIẾT TỪ LOẠI

Danh từ

Danh từ thường kết thúc bằng: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant, -ing, -age, -ship, -ism, -ity,-ness

Ex: distribution, information, development, teacher, actor,accountant, teaching,studying, teenage,friendship, relationship,shoolarship, socialism,ability, sadness,happiness...........

Tính từ

Tính từ thường kết thúc bằng: -ful, -less, -ly, -al, -ble, -ive, -ous, -ish, -y, -like, -ic, -ed,-ing

Ex: helful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious, dangerous, childish, selfish, foolish, rainy, cloudy, snowy, sandy, foggy, healthy, sympathy, childlike, specific, scientific, interested, bored, tired, interesting, boring

Trạng từ

Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi "ly" vào tính từ

Ex: beautifully, usefully, carefully, bly, badly Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt cần ghi nhớ (Adj – Adv): good – well late late/lately ill- ill fast – fast

Đánh giá bài viết
1 7.103

Video đang được xem nhiều

Ngữ pháp tiếng Anh thực hành - Grammar in Use Xem thêm