Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global Success Unit 7
Ngữ pháp Unit 7 lớp 9 sách Global Success
Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global Success Unit 7 hướng dẫn học sinh cách chuyển câu hỏi Yes/No từ lời nói trực tiếp sang gián tiếp. Khi tường thuật, người viết cần sử dụng if hoặc whether, đổi trật tự câu hỏi thành câu trần thuật, đồng thời chú ý lùi thì, đổi đại từ và trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn. Phần lý thuyết dưới đây trình bày công thức, các bước chuyển đổi và ví dụ theo chủ đề Natural Wonders of the World, giúp học sinh lớp 9 dễ hiểu và hạn chế lỗi sai khi làm bài.
Infographic Grammar Unit 7

Các chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
Bước 1: Đổi ngôi của tân ngữ, đại từ và tính từ sở hữu
|
Câu gián tiếp |
Câu trực tiếp |
|
|
Đại từ nhân xưng |
You |
I/ He/ She/ We/ They |
|
I |
She/ He |
|
|
We |
We/ They |
|
|
Tính từ sở hữu |
your |
my/ his/ her/ our/ their |
|
my |
her/ his |
|
|
our |
our/ their |
|
|
yours |
mine/ his/ hers/ ours/ theirs |
|
|
Đại từ sở hữu |
mine |
hers/ his |
|
ours |
ours/ theirs |
|
|
Tân ngữ |
you |
me/ him/ her/ us/ them |
|
us |
us/ them |
|
|
me |
him/ her |
|
|
Đại từ phản thân |
yourself |
myself/ herself/ himself/ ourselves/ themselves |
|
myself |
herself/ himself/ |
|
|
ourselves |
themselves |
Bước 2: Lùi thì
=> Lùi xuống 1 bậc thì
|
Câu trực tiếp |
Câu gián tiếp |
Ví dụ |
|
Thì hiện tại đơn |
Thì quá khứ đơn |
He said: "Do you know her?" |
|
Thì hiện tại tiếp diễn |
Thì quá khứ tiếp diễn |
She said: “Is Lan running?” |
|
Thì hiện tại hoàn thành |
Thì quá khứ hoàn thành |
We said: “Have you been here?” |
|
Thì quá khứ đơn |
Thì quá khứ hoàn thành |
Mom said: "Was he at home yesterday?” |
|
can |
could |
He said "Can you do it?" |
|
may |
might |
Quynh said "May I be with you?" |
|
will |
would |
She said: "Will he come home?" |
Bước 3: Đổi các mốc thời gian hoặc nơi chốn trong câu
|
Câu trực tiếp |
Câu gián tiếp |
|
today/ tonight |
that day/ that night |
|
now/ at the moment |
then/ at that moment |
|
tomorrow |
the day after/ the following day/ the next day |
|
yesterday |
the day before/ the previous day |
|
ago |
before |
|
next + time |
the + time+ after/ the following + time/ the next + time |
|
last + time |
the + time + before/ the previous + time. |
|
here |
there |
|
this |
that |
|
these |
those |
Cấu trúc câu gián tiếp
Yes/No question
|
E.g: "Does your brother live in London, Nam?", she She asked Nam if his brother lived in London. |
Những lỗi sai thường gặp
Quên if hoặc whether
- Sai: He asked me I had visited the cave.
- Đúng: He asked me if I had visited the cave.
Giữ nguyên trật tự câu hỏi
- Sai: She asked if could tourists enter the cave.
- Đúng: She asked if tourists could enter the cave.
Không lùi thì
- Sai: Nam asked me if I visit the national park.
- Đúng: Nam asked me if I had visited the national park.
Dùng “said” thay cho “asked”
- Sai: Lan said me if I liked the waterfall.
- Đúng: Lan asked me if I liked the waterfall.
Dùng “asked to me”
- Sai: The guide asked to me whether I had a ticket.
- Đúng: The guide asked me whether I had a ticket.
Giữ nguyên trạng từ chỉ thời gian
- Sai: He asked if we would visit the cave tomorrow.
- Đúng: He asked if we would visit the cave the following day.
Bài tập vận dụng
Write a second sentence so that it has a similar meaning to the first. Use the words in brackets.
1. "Have you ever visited the Grand Canyon?" the tour guide asked me. (if)
→ ________________________________________________________
2. "Is Mount Everest getting taller every year?" the student asked the teacher. (whether)
→ ________________________________________________________
3. "Did the ancient people know about Victoria Falls?" she wondered. (if)
→ ________________________________________________________
4. "Can tourists still swim in the Dead Sea?" my friend asked. (whether)
→ ________________________________________________________
5. "Will the Great Barrier Reef survive climate change?" the scientist questioned. (if)
→ ________________________________________________________
Tải file để xem chi tiết
FAQ - Câu hỏi thường gặp
Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global Success Unit 7 học gì?
Unit 7 tập trung vào cách chuyển câu hỏi Yes/No từ lời nói trực tiếp sang câu gián tiếp.
Công thức câu gián tiếp dạng Yes/No là gì?
Công thức là S + asked + O + if/whether + S + V lùi thì.
Khi nào sử dụng if hoặc whether?
If và whether được dùng để nối câu tường thuật với nội dung của câu hỏi Yes/No và mang nghĩa “liệu rằng”.
Câu hỏi gián tiếp có đảo trợ động từ không?
Không. Sau if/whether, câu sử dụng trật tự trần thuật: chủ ngữ đứng trước động từ.
Có dùng dấu hỏi ở cuối câu gián tiếp không?
Thông thường không. Câu tường thuật dạng Yes/No được viết theo cấu trúc câu trần thuật và kết thúc bằng dấu chấm.
Sau asked có cần giới từ “to” không?
Không. Sử dụng trực tiếp asked + người được hỏi, chẳng hạn asked me hoặc asked the guide.
Khi nào câu gián tiếp phải lùi thì?
Khi động từ tường thuật ở quá khứ, động từ trong câu hỏi thường phải lùi về một thì phù hợp.
Qua phần Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global Success Unit 7 Natural Wonders of the World, học sinh cần ghi nhớ công thức asked + if/whether + S + V lùi thì. Khi chuyển câu hỏi Yes/No sang lời nói gián tiếp, các em phải đổi trật tự nghi vấn thành trần thuật, điều chỉnh đại từ, lùi thì và thay đổi trạng từ phù hợp. Luyện thường xuyên dạng viết lại câu, chọn đáp án và tìm lỗi sai sẽ giúp học sinh sử dụng câu hỏi gián tiếp chính xác hơn.