Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Ngữ pháp Unit 5 lớp 9 Global success

Lớp: Lớp 9
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Bộ sách: Global Success
Thời gian: Học kì 1
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global Success Unit 5 tập trung vào thì hiện tại hoàn thành – một cấu trúc quan trọng được sử dụng để nói về những sự việc đã xảy ra nhưng không đề cập thời gian cụ thể hoặc những trải nghiệm tính đến hiện tại. Trong chủ đề Our experiences, học sinh sẽ học cách thành lập câu với have/has + past participle, sử dụng ever, never, already, just, yet, sincefor, đồng thời phân biệt thì hiện tại hoàn thành với quá khứ đơn. Hệ thống lý thuyết và ví dụ dưới đây sẽ giúp các em hiểu bài nhanh, ghi nhớ lâu và vận dụng chính xác khi làm bài tập.

Infographic Grammar Unit 5

Ngữ pháp Unit 5 lớp 9 mindmap

The present perfect (Thì hiện tại hoàn thành)

- Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ và hoàn thành ở hiện tại.

- Cấu trúc:

+ Dạng khẳng định: S + have/ has + Ved/V3

+ Dạng phủ định: S + have/ has + NOT + Ved/V3 (= hasn’t/ haven’t + Ved/V3)

+ Dạng khẳng định: (Wh-word +) Have/ Has + S + Ved/V3?

Eg: He has listened to this piece of music.

(Anh ấy đã nghe bản nhạc này.)

She has read an article about Cu Lan Village.

(Cô ấy đã đọc một bài viết về làng Cù Lần.)

- Chúng ta cũng dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả những trải nghiệm của mình.

Eg: I have tried skydiving.

(Tôi đã thử nhảy dù.)

Have you ever taken an eco-tour? - No, I haven't.

(Bạn đã từng đi du lịch sinh thái chưa? - Tôi chưa.)

Cách chuyển đổi thì hiện tại hàn thành sang quá khứ đơn

Dạng 1: (Đã không làm gì trong bao lâu → Đã bao lâu từ lần cuối làm gì)

S + have/ has + not + V3/V-ed + for + khoảng thời gian

→ It’s + thời gian … since ...+ last + QKĐ (khẳng định)

E.g. I haven’t seen my father for one month. (Tôi đã không gặp bố của tôi khoảng 1 tháng.)

→ It is one month since I last saw my father. (Đã một tháng kể từ lần cuối tôi gặp bố tôi.)

E.g. Anna hasn't had her hair cut for over three months. (Anna đã không cat tóc hơn 3 tháng rồi.)

→ It is three months since Anna last had her hair cut. (Đã 3 tháng kể từ lần cuối Anna cắt tóc.)

Dạng 2: (Chưa bao giờ làm việc này trước đó → Lần đầu tiên làm việc này)

S + have/ has + not + V3/V-ed + before.

→ This is + the first time + S + have/ has + V3/V-ed...

E.g. I haven't seen that man here before.

(Tôi chưa bao giờ gặp người đàn ông đó ở đây trước đó.)

→ This is the first time I have met that man here. (Đây là lần đầu tiên tôi gặp người đàn ông đó ở đây.)

E.g. This is the first time I have read this book. (Đây là lần đầu tiên tôi đọc cuốn sách này.)

→ I haven't read this book before. (Tôi chưa bao giờ đọc cuốn sách này trước đó.)

Dạng 3: (Đã không làm việc gì từ khi nào/ khoảng bao lâu → lần cuối làm việc gì là khi nào)

Cấn trúc 1: S + have/ has + not + V3/V-ed + since / for + …

→ S + last + V-ed ...+ago.

→ The last time + S + V-ed + was + thời gian

Cấu trúc 2: S + last + V-ed + WHEN + S + V-ed.

→ S + have/ has + not + V3/V-ed + SINCE + S + V-ed

E.g. I haven't heard about him since August. (Tôi đã không nghe tin tức về anh ta từ tháng Tám.)

→ The last time I heard about him was in August. (Lần cuối tôi nghe tin tức về anh ta là vào tháng Tám.)

E.g. I haven't seen him for 2 years.

(Tôi đã không gặp anh ấy khoảng hai năm rồi.)

→ I last saw him 2 years ago. (Lần cuối tôi gặp anh ta là 2 năm trước.)

E.g. I last saw him when I was in grade 4. (Lần cuối cùng tôi gặp anh ta là khi tôi học lớp 4.)

→ I haven't seen him since I was in grade 4. (Tôi đã không gặp anh ta từ khi tôi học lớp 4.)

Dạng 4: (Đã làm gì khoảng bao lâu → bắt dầu làm việc này từ bao lâu trước đó)

S + have/ has + V3/Ved + for + thời gian.

S + began/ started + V-ing + thời gian + ago.

E.g. - I have worked here for ten years. (Tôi đã làm việc ở đây khoảng 10 năm.)

→ I began working here ten years ago. (Tôi bắt đầu làm việc ở đây 10 năm trước.)

- It started raining two days ago. (Trời bắt đầu mưa từ 2 ngày trước.)

→ It has rained for two days. (Trời đã mưa khoảng 2 ngày rồi.)

Dạng 5: (Làm việc gì khi nào → đã làm việc đó khoảng bao lâu)

When + did + S + V?

How long have/ has + S + V3/Ved...?

E.g. When did you buy this car? (Cậu mua chiếc ô tô này khi nào vậy?)

→ How long have you bought this car? (Cậu đã mua chiếc ô tô này bao lâu rồi?)

Những lỗi sai thường gặp

Dùng V2 thay cho V3

  • Sai: She has went to the museum.
  • Đúng: She has gone to the museum.

Nhầm have và has

  • Sai: My brother have tried camping.
  • Đúng: My brother has tried camping.

Dùng thời gian quá khứ xác định

  • Sai: We have joined the activity yesterday.
  • Đúng: We joined the activity yesterday.

Đặt “yet” sai vị trí

  • Sai: I yet haven’t completed the task.
  • Đúng: I haven’t completed the task yet.

Dùng hai từ phủ định

  • Sai: She hasn’t never travelled abroad.
  • Đúng: She has never travelled abroad.

Bài tập vận dụng

Rewrite each sentence below so that the new sentence is closest in meaning to the original one.

1. I haven’t visited my grandparents since I moved to the city last year.

→ The last time I visited my grandparents _____________________________________.

2. My brother hasn’t played football since he graduated from high school.

→ The last time my brother played football ____________________________________.

3. They started working on this project six months ago.

→ They have been working on this project _____________________________________.

4.She hasn’t gone to the gym for two weeks.

→ It’s _________________________________________________________________.

5.We haven’t had a family vacation together since we went to the beach five years ago.

→ The last time we had a family vacation together ______________________________.

Tải file để xem trọn bộ file Word và Infographic 

FAQ - Câu hỏi thường gặp

Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global Success Unit 5 học gì?

Ngữ pháp trọng tâm của Unit 5 là thì hiện tại hoàn thành, đặc biệt là cách sử dụng cấu trúc này để nói về trải nghiệm.

Công thức thì hiện tại hoàn thành là gì?

Công thức khẳng định là S + have/has + V3/ed. Câu phủ định dùng haven’t/hasn’t và câu hỏi đưa have/has lên trước chủ ngữ.

Khi nào sử dụng thì hiện tại hoàn thành?

Thì hiện tại hoàn thành được dùng cho hành động không rõ thời gian, trải nghiệm cá nhân, kết quả liên quan đến hiện tại hoặc hành động kéo dài đến hiện tại.

“Have you ever” có nghĩa là gì?

Cấu trúc Have you ever + V3/ed? có nghĩa là “Bạn đã từng… chưa?” và được sử dụng để hỏi về trải nghiệm.

Hiện tại hoàn thành khác quá khứ đơn như thế nào?

Hiện tại hoàn thành không đi cùng thời gian quá khứ cụ thể, trong khi quá khứ đơn thường có các dấu hiệu như yesterday, last week hoặc two days ago.

Qua bài Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global Success Unit 5 Our experiences, học sinh cần ghi nhớ công thức have/has + V3/ed, cách sử dụng các trạng từ ever, never, just, already, yet và sự khác nhau giữa since với for. Bên cạnh đó, việc phân biệt thì hiện tại hoàn thành với quá khứ đơn sẽ giúp các em tránh được nhiều lỗi sai trong bài kiểm tra. Hãy kết hợp học bảng động từ bất quy tắc với luyện đặt câu về trải nghiệm cá nhân để sử dụng cấu trúc này linh hoạt và tự nhiên hơn.

Luyện tập mở rộng
Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo