Tiếng Anh 9 Right On Unit 4 4e Grammar
Tiếng Anh lớp 9 Unit 4 4e Grammar
VnDoc xin giới thiệu Soạn Tiếng Anh 9 Right On theo từng Unit các hướng dẫn giải chi tiết cho từng phần trong SGK Tiếng Anh lớp 9 mới, kèm với đó là file nghe giúp các em hiểu bài học dễ dàng hơn.
Reported speech (Statements)

1. Choose the underlined parts that need correction.
(Chọn những phần gạch chân cần chỉnh sửa.)

Gợi ý đáp án
|
1. C |
2. A |
3. D |
4. C |
5. A |
6. D |
2. Rewrite the sentences using reported speech in your notebook.
(Viết lại các câu sử dụng lời tường thuật vào vở.)

Gợi ý đáp án
1. “I’m attending a talk on choosing a career this afternoon,” she said.
(“Chiều nay tôi sẽ tham dự buổi nói chuyện về việc chọn nghề,” cô ấy nói.)
=> She said that she was attending a talk on choosing a career that afternoon.
(Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ tham dự buổi nói chuyện về việc chọn nghề vào chiều hôm đó.)
2. He said to her, “My brother is going to work as a virtual security guard.”
(Anh ấy nói với cô ấy, "Anh trai tôi sắp làm nhân viên bảo vệ ảo.")
=> He said to her that her brother was going to work as a virtual security guard.
(Anh ấy nói với cô ấy rằng anh trai cô ấy sẽ làm nhân viên bảo vệ ảo.)
3. “We’re hiring more cyber security managers for our new project,” they told us.
(Họ nói với chúng tôi: “Chúng tôi đang tuyển thêm người quản lý an ninh mạng cho dự án mới của mình”.)
=> They told us that they were hiring more cyber security managers for their new project.
(Họ nói với chúng tôi rằng họ đang tuyển thêm giám đốc an ninh mạng cho dự án mới của họ.)
4. I told him, “This job requires problem-solving skills and teamwork skills.”
(Tôi nói với anh ấy, “Công việc này đòi hỏi kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng làm việc nhóm.”)
=> I told him that that job requires problem-solving skills and teamwork skills.
(Tôi bảo anh ấy rằng việc làm đó yêu cầu kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng làm việc nhóm.)
5. “You must have good communication skills to get the job,” Jennifer said to me.
(“Bạn phải có kỹ năng giao tiếp tốt để có được công việc,” Jennifer nói với tôi.)
=> Jennifer said to me that she had to have good communication skills to get the job.
(Jennifer nói với tôi rằng cô ấy phải có kỹ năng giao tiếp tốt để có được công việc.)
6. “A careers advisor will talk to you about popular future jobs next week,” he told us.
(“Một cố vấn nghề nghiệp sẽ nói chuyện với bạn về những công việc phổ biến trong tương lai vào tuần tới,” anh ấy nói với chúng tôi.)
=> He told us that a careers advisor would talk to you about popular future jobs the next week.
(Anh ấy nói với chúng tôi rằng một cố vấn nghề nghiệp sẽ nói chuyện với bạn về những công việc phổ biến trong tương lai vào tuần tới.)
3. Whisper a sentence to a student in the group. Then, his student reports what you said to the other students in the group.
(Thì thầm một câu cho một học sinh trong nhóm. Sau đó, học sinh của anh ấy báo cáo những gì bạn đã nói với các học sinh khác trong nhóm.)
Gợi ý đáp án
A: (whisper) “I’ll find more information about vertical farrming”
B: He/ She said (that) he/ she would find more information about vertical farrming.
Reported speech (Questions)

4. Choose the correct options.
(Chọn các phương án đúng.)

Gợi ý đáp án
|
1. A |
2. D |
3. B |
4. B |
5. A |
5. Rewrite the questions using reported speech in your notebook.
(Viết lại câu hỏi sử dụng câu tường thuật vào sổ tay của bạn.)

Lời giải chi tiết
1. She asked the doctor, “Is there a robotic surgeon in this hospital?”
(Cô ấy hỏi bác sĩ: “Bệnh viện này có bác sĩ phẫu thuật robot không?”)
=> She asked the doctor if there was a robotic surgeon in that hospital.
(Cô ấy hỏi bác sĩ liệu có bác sĩ phẫu thuật robot ở bệnh viện đó không.)
2. “What do you want to do in the future?” the careers advisor asked me.
(“Bạn muốn làm gì trong tương lai?” cố vấn nghề nghiệp hỏi tôi.)
=> The careers advisor asked me what I wanted to do in the future.
(Người tư vấn nghề nghiệp hỏi tôi muốn làm gì trong tương lai.)
3. My best friend asked me, “Are you writing a job application email now?”
(Người bạn thân nhất của tôi hỏi tôi, “Bây giờ bạn có đang viết email xin việc không?”)
=> My best friends asked me whether I was writing a job application email then.
( Những người bạn thân nhất của tôi hỏi tôi có phải lúc đó tôi đang viết email xin việc không.)
4. “Do all of your new employees have strong teamwork skills?” George asked Sarah.
(“Có phải tất cả nhân viên mới của bạn đều có kỹ năng làm việc nhóm tốt không?” George hỏi Sarah.)
=> George asked Sarah if all of her employees had strong teamwork skills.
(George hỏi Sarah liệu tất cả nhân viên của cô ấy có kỹ năng làm việc nhóm tốt không.)
5. The interviewer asked Tom, “Why are you interested in working as a drone pilot here?”
(Người phỏng vấn hỏi Tom: “Tại sao bạn lại muốn làm phi công lái máy bay không người lái ở đây?”)
=> The interviewer asked Tom why he was interested in working as a drone pilot there.
(Người phỏng vấn hỏi Tom tại sao anh ấy lại thích làm phi công lái máy bay không người lái ở đó.)
6. “What are the main job skills for a 3D printing technician?” Paul asked his teacher.
(“Các kỹ năng công việc chính của kỹ thuật viên in 3D là gì?” Paul hỏi giáo viên của mình.)
=> Paul asked his teacher what the main job skills were for a 3D printing technician.
(Paul hỏi giáo viên của mình những kỹ năng công việc chính của kỹ thuật viên in 3D là gì.)
6. Whisper a question to a student in the group. Then, this student reports what you said to the other students in the group.
(Thì thầm một câu hỏi cho một học sinh trong nhóm. Sau đó, học sinh này báo cáo những gì bạn đã nói với các học sinh khác trong nhóm.)
Gợi ý đáp án
A: (whisper) “ Do you have good time management skills?”
B: He/ She asked me if/ whether I had good time management skills
Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Soạn Tiếng Anh 9 Unit 4 4e Grammar.