Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Toán 10 trang 27 tập 1 Kết nối tri thức

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Toán 10 trang 27 tập 1 Kết nối tri thức hướng dẫn chi tiết các bài tập trong Bài 4: Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Lời giải bám sát chương trình SGK Toán 10 KNTT, giúp học sinh hiểu cách tìm miền nghiệm, trình bày bài giải và vận dụng kiến thức chính xác.

Giải luyện tập 1 trang 27 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Trong tình huống mở đầu, gọi x và y lần lượt là số máy điều hòa hai chiều, một chiều mà cửa hàng cần nhập. Từ HĐ1, viết hệ bất phương trình hai ẩn x, y và chỉ ra một nghiệm của hệ này.

Hướng dẫn giải

Từ hoạt động 1 ta có hệ bất phương trình: \left\{ \begin{array}{l}
x{\rm{ }} \ge {\rm{ }}0{\rm{ }}\\
y{\rm{ }} \ge {\rm{ }}0{\rm{ }}\\
x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }} \le {\rm{ }}100{\rm{ }}\\
20{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}10{\rm{ }}y{\rm{ }} \le {\rm{ }}1200
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x{\rm{ }} \ge {\rm{ }}0{\rm{ }}\\ y{\rm{ }} \ge {\rm{ }}0{\rm{ }}\\ x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }} \le {\rm{ }}100{\rm{ }}\\ 20{\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}10{\rm{ }}y{\rm{ }} \le {\rm{ }}1200 \end{array} \right.\)

Ta có: 

x = 30 > 0, y = 50 > 0\(x = 30 > 0, y = 50 > 0\) thỏa mãn

30 + 50 = 80 ≤ 100;\(30 + 50 = 80 ≤ 100;\)

20.30 + 10.50 = 1 100 ≤ 1 200\(20.30 + 10.50 = 1 100 ≤ 1 200\)

Vậy x = 30, y = 50\(x = 30, y = 50\) là một nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

Giải hoạt động 2 trang 27 SGK Toán 10 Tập 1 KNTT

Cho đường thẳng d: x + y = 150\(d: x + y = 150\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy. Đường thẳng này cắt hai trục tọa độ Ox và Oy tại hai điểm A và B.

a) Xác định các miền nghiệm {D_1},{\rm{ }}{D_2},{\rm{ }}{D_3}\({D_1},{\rm{ }}{D_2},{\rm{ }}{D_3}\) của các bất phương trình tương ứng x ≥ 0, y ≥ 0\(x ≥ 0, y ≥ 0\)x + y ≤ 150\(x + y ≤ 150\).

b) Miền tam giác OAB\(OAB\) (H.2.5) có phải là giao của các miền nghiệm {D_1},{\rm{ }}{D_2},{\rm{ }}{D_3}\({D_1},{\rm{ }}{D_2},{\rm{ }}{D_3}\) hay không?

c) Lấy một điểm trong tam giác OAB\(OAB\) (chẳng hạn điểm (1;2)) hoặc một điểm trên cạnh nào đó của tam giác OAB\(OAB\) (chẳng hạn điểm (1;149)) và kiểm tra xem tọa độ của các điểm đó có phải là nghiệm của hệ bất phương trình sau hay không: \left\{ \begin{array}{l}
x{\rm{ }} \ge {\rm{ }}0{\rm{ }}\\
y{\rm{ }} \ge {\rm{ }}0{\rm{ }}\\
x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }} \le {\rm{ }}150
\end{array} \right.\(\left\{ \begin{array}{l} x{\rm{ }} \ge {\rm{ }}0{\rm{ }}\\ y{\rm{ }} \ge {\rm{ }}0{\rm{ }}\\ x{\rm{ }} + {\rm{ }}y{\rm{ }} \le {\rm{ }}150 \end{array} \right.\)

Hướng dẫn giải

a) + Trục Oy có phương trình x = 0 và điểm (1; 0) thỏa mãn 1 > 0, do đó miền nghiệm D1 của bất phương trình x ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Oy chứa điểm (1; 0) (tính cả bờ Oy).

+ Trục Ox có phương trình y = 0 và điểm (0; 1) thỏa mãn 1 > 0, do đó miền nghiệm D2 của bất phương trình y ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Ox chứa điểm (0; 1) (tính cả bờ Ox).

+ Xác định miền nghiệm D3 của bất phương trình x + y ≤ 150\(x + y ≤ 150\).

- Vẽ đường thẳng d: x + y – 150 = 0.

- Vì 0 + 0 = 0 < 150 nên tọa độ điểm O(0; 0) thỏa mãn bất phương trình x + y ≤ 150

Do đó miền nghiệm D3 của bất phương trình x + y ≤ 150 là nửa mặt phẳng bờ d chứa gốc tọa độ (tính cả bờ d).

b) Giao điểm của ba miền nghiệm {D_1},{\rm{ }}{D_2},{\rm{ }}{D_3}\({D_1},{\rm{ }}{D_2},{\rm{ }}{D_3}\) là miền tam giác OAB\(OAB\) với O(0;0), A(150;0)\(O(0;0), A(150;0)\) và B(0;150)

=> Miền tam giác OAB (H.2.5) có là giao của các miền nghiệm {D_1},{\rm{ }}{D_2},{\rm{ }}{D_3}\({D_1},{\rm{ }}{D_2},{\rm{ }}{D_3}\)

c) Điểm (1;2) nằm trong tam giác OAB\(OAB\) thỏa mãn x = 1 > 0, y = 2 > 0 và 1 + 2 = 3 < 150 nên cặp số (x; y) = (1;2) thỏa mãn cả ba bất phương trình của hệ bất phương trình đã cho. Do đó nó là một nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

Điểm (1;149) nằm trên một cạnh của tam giác OAB\(OAB\) thỏa mãn x = 1 > 0, y = 149 > 0 và 1 + 149 = 150 ≤ 150 nên cặp số (x; y) = (1;149)\((x; y) = (1;149)\) thỏa mãn cả ba bất phương trình của hệ bất phương trình đã cho.

Vậy cặp số (x; y) = (1;149)\((x; y) = (1;149)\) là một nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

----------------------------------------------

Thông qua Giải Toán 10 trang 27 tập 1 Kết nối tri thức, học sinh có thể kiểm tra kết quả và củng cố phương pháp giải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Khi làm bài, cần kết hợp điều kiện của từng bất phương trình để xác định chính xác miền nghiệm của hệ. Thường xuyên luyện tập sẽ giúp học sinh nâng cao kỹ năng và học tốt môn Toán 10.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo